<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Kinzer_%28APD-91%29</id>
	<title>USS Kinzer (APD-91) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Kinzer_%28APD-91%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kinzer_(APD-91)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T03:35:34Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kinzer_(APD-91)&amp;diff=7721184&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kinzer_(APD-91)&amp;diff=7721184&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T04:41:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Kinzer (APD-91) underway off Charleston, South Carolina (USA), on 16 November 1944 (BS 74402).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu vận chuyển cao tốc USS &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; (APD-91) ngoài khơi Charleston, South Carolina, tháng 11 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; (APD-91)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Edward B. Kinzer&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Charleston]], [[Charleston]], [[South Carolina]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[9 tháng 9]], [[1943]] như là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-232&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[9 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Charles E. Kinzer&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[1 tháng 11]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[18 tháng 12]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-91&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[17 tháng 7]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 3]], [[1965]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Đài Loan]], [[21 tháng 4]], [[1965]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country=Đài Loan&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|Republic of China|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= ROCS &amp;#039;&amp;#039;Yu Shan&amp;#039;&amp;#039; (DE-32)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= (玉山-Ngọc Sơn)&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[21 tháng 4]], [[1965]]&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= PF-32 / PF-826 / PF-832&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 7]], [[1996]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status= Sử dụng như tàu kiểm ngư, số phận không rõ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= Tàu vận chuyển cao tốc&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1450|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|2130|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=* {{convert|300|ft|m|1|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
* {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|36|ft|6|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|12|ft|7|in|m|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]], dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23,6|kn|km/h|1}} &lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship boats= 4 × xuồng đổ bộ [[LCVP (Hoa Kỳ)|LCVP]]&lt;br /&gt;
|Ship troops= 12 sĩ quan, 150 binh lính&lt;br /&gt;
|Ship complement= 15 sĩ quan, 168 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]]: Kiểu SL dò tìm mặt biển&lt;br /&gt;
* [[radar SC|Kiểu SC]] và Kiểu SA dò tìm không trung&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 1 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]];&lt;br /&gt;
* 6 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (3×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]] &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; (APD-91)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu vận chuyển cao tốc]] [[Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039;]], nguyên được cải biến từ chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-232&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]], và đã phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] Edward Blaine Kinzer (1917-1942), người từng phục vụ cùng Liên đội Tuần tiễu VS-5 trên [[tàu sân bay]] {{USS|Yorktown|CV-5|6}}, đã tử trận trong [[Trận chiến biển Coral]] vào ngày [[8 tháng 5]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Đài Loan]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Trung Hoa dân quốc]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ROCS &amp;#039;&amp;#039;Yu Shan&amp;#039;&amp;#039; (DE-32)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (玉山-Ngọc Sơn) cho đến năm [[1996]]. Con tàu sau đó được dùng trong vai trò kiểm ngư, nhưng không rõ số phận. &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)}}&lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039; dựa trên việc cải biến lớp [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]]. [[Cấu trúc thượng tầng]] con tàu được mở rộng, đồng thời tháo dỡ bớt vũ khí trang bị để lấy chỗ bố trí nơi nghỉ cho 162 binh lính được vận chuyển cùng khoảng 40 tấn trang bị. Hệ thống động lực tương tự như với các [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] và &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;; là kiểu động cơ turbine-điện [[General Electric]], cung cấp điện năng cho mô-tơ điện để dẫn động hai trục chân vịt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1982}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí được giữ lại bao gồm một khẩu [[pháo 5-inch/38-caliber|pháo {{convert|5|in|mm}}/38 cal]] bố trí một phía trước mũi; ba khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và sáu pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]; vũ khí chống ngầm gồm hai đường ray Mk. 9 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 168 thủy thủ; và con tàu được bố trí tiện nghi để vận chuyển 12 sĩ quan cùng 150 binh lính đổ bộ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-232&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại [[Xưởng hải quân Charleston]] ở [[Charleston]], [[South Carolina]] vào ngày [[9 tháng 9]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[9 tháng 12]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Charles E. Kinzer, mẹ của Thiếu úy Kinzer. Đang khi được hoàn thiện, con tàu được xếp lại lớp như một tàu vận chuyển cao tốc vào ngày [[17 tháng 7]], [[1944]], mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-91&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[11 tháng 11]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Richard C. Young.&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Kinzer (APD-91) | url=http://www.navsource.org/archives/10/04/04091.htm | website=NavSource.org | date=23 October 2020 | access-date=9 May 2022 | archive-date=2022-05-07 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220507030250/http://www.navsource.org/archives/10/04/04091.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Kinzer (DE-232) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/k/kinzer.html | access-date=9 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Kinzer (APD 91) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/10008.html | website=uboat.net | access-date=9 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Norfolk, Virginia|Norfolk]], [[Virginia]] vào ngày [[1 tháng 1]], [[1945]] để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], nó băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[San Diego]], [[California]], vào ngày [[16 tháng 1]]. Con tàu tiếp tục hành trình khi rời [[San Francisco]], California vào ngày [[18 tháng 1]] để hướng phía Tây, đi đến [[Trân Châu Cảng]]¸ [[Hawaii]] vào ngày [[29 tháng 1]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi đón lên tàu binh lính thuộc tiểu đoàn trinh sát [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]], &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; rời Trân Châu Cảng vào ngày [[12 tháng 2]] để hướng sang khu vực [[quần đảo Ryūkyū]]. Đi đến ngoài khơi [[Okinawa]] vào ngày [[26 tháng 3]], nó hộ tống cho các tàu đổ bộ [[Landing Ship, Tank|LST]] cho đổ bộ lực lượng tiền trạm lên [[Kerama Retto]]. Vào ban đêm, con tàu cho đổ bộ lực lượng trinh sát Thủy quân Lục chiến lên nhiều đảo nhỏ chung quanh để thu thập thông tin tình báo về địa hình và bố trí phòng thủ của lực lượng đối phương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phối hợp với tàu vận chuyển cao tốc chị em {{USS|Scribner|APD-122|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; thực hiện nhiệm vụ đầy nguy hiểm này trong khi phải né trách các cuộc tấn công tự sát của máy bay [[Kamikaze]] đối phương. Nó tiếp tục hoạt động tại khu vực sau khi [[Trận Okinawa|cuộc đổ bộ chính]] lên Okinawa diễn ra vào ngày [[1 tháng 4]], và kéo dài cho đến ngày [[15 tháng 7]], khi nó lên đường hộ tống một đoàn tàu vận tải đi sang [[Guam]]. Từ đây, nó tháp tùng để bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Sargent Bay|CVE-83|3}} trong hành trình đi sang Trân Châu Cảng. &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hành trình quay trở về vùng bờ Tây, đi đến [[San Pedro, California]] vào ngày [[9 tháng 8]]. Sáu ngày sau, [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc đại tu, &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; rời San Pedro vào ngày [[6 tháng 9]], vận chuyển hành khách đến Trân Châu Cảng, Guam và [[Ulithi]] trước khi đi đến [[Manila]], [[Luzon]] thuộc [[quần đảo Philippine]] vào ngày [[13 tháng 10]]. Nó lên đường vào ngày [[23 tháng 10]] để đi đến [[Hải Phòng]], [[Đông Dương thuộc Pháp]] để vận chuyển binh lính [[Trung Hoa Dân Quốc (1912-1949)|Trung Hoa Dân Quốc]] đi đến miền Bắc [[Trung Quốc]]. Trong giai đoạn từ ngày [[7 tháng 11]], [[1945]] đến ngày [[22 tháng 4]], [[1946]], nó tham gia điều chuyển lực lượng tại miền Bắc Trung Quốc, từng ghé đến [[Tần Hoàng Đảo]], [[Thanh Đảo]] và [[Đại Cô Khẩu]], Trung Quốc; [[Hồ Lô Đảo]] tại [[Mãn Châu]]; và [[Incheon|Jinsen]], [[Triều Tiên]]. Nó đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] cho Tư lệnh Chi hạm đội LST 15.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời Thanh Đảo vào ngày [[25 tháng 4]], [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; lên đường quay trở về Hoa Kỳ, đi ngang qua Guam và Trân Châu Cảng trước khi về đến San Pedro vào ngày [[17 tháng 5]]. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[18 tháng 12]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]], neo đậu tại [[San Diego]]. Sau đó nó được chuyển đến San Francisco trước khi bị rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 3]], [[1965]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== ROCS &amp;#039;&amp;#039;Yu Shan&amp;#039;&amp;#039; (PF-32) ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Trung Hoa Dân Quốc]] vào ngày [[21 tháng 4]], [[1965]] trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó nhập biên chế cùng [[Hải quân Trung Hoa dân quốc]] như là [[tàu frigate]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ROCS &amp;#039;&amp;#039;Yu Shan&amp;#039;&amp;#039; (PF-32)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (玉山-Ngọc Sơn), và được bổ sung một tháp pháo 5-inch phía đuôi tàu. Vào năm [[1983]], các cần trục mang xuồng đổ bộ được thay thế bằng một dàn phóng bốn nòng [[tên lửa đất đối không]] [[MIM-72 Chaparral|RIM-72 Sea Chaparral]], một phiên bản trên hạm của kiểu tên lửa [[MIM-72 Chaparral]]. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[1 tháng 7]], [[1996]], được chuyển sang vai trò kiểm ngư và vẫn phục vụ trong vai trò này {{as of|1998|lc=y}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kinzer&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=China Service Medal ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3|[[Huân chương Phục vụ Trung Hoa]]&amp;lt;br&amp;gt;(mở rộng)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Kinzer (DE-232)| url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/k/kinzer.html | access-date=9 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/10/04/04091.htm NavSource Online: Amphibious Photo Archive USS] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220507030250/http://www.navsource.org/archives/10/04/04091.htm |date=2022-05-07 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu vận chuyển Crosley}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Đài Loan}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kinzer (APD-91)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu vận chuyển cao tốc Crosley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Trung Hoa dân quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Trung Hoa Dân Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>