<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Kline_%28APD-120%29</id>
	<title>USS Kline (APD-120) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Kline_%28APD-120%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kline_(APD-120)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:17:30Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kline_(APD-120)&amp;diff=7722495&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kline_(APD-120)&amp;diff=7722495&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T04:45:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Kline (APD-120) underway, circa in late 1944.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu vận chuyển cao tốc USS &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; (APD-120), khoảng cuối năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1947}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Stanley F. Kline&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Steel]] Corp., [[Quincy, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[27 tháng 5]], [[1944]] như là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-687&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[27 tháng 6]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Hazel Kline&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[18 tháng 10]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[10 tháng 3]], [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-120&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[17 tháng 7]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 1]], [[1966]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Chuyển cho [[Đài Loan]], [[22 tháng 1]], [[1966]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; &lt;br /&gt;
* hoặc [[22 tháng 2]], [[1966]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Đài Loan&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|Republic of China|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name=ROCS &amp;#039;&amp;#039;Shou Shan&amp;#039;&amp;#039; (DE-37)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= (壽山-Thọ Sơn)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[1966]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=PF-37 / PF-893 / PF-837&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu, [[18 tháng 10]], [[2000]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= Tàu vận chuyển cao tốc&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1450|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|2130|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=* {{convert|300|ft|m|1|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
* {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|36|ft|6|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|12|ft|7|in|m|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]], dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23,6|kn|km/h|1}} &lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship boats= 4 × xuồng đổ bộ [[LCVP (Hoa Kỳ)|LCVP]]&lt;br /&gt;
|Ship troops= 12 sĩ quan, 150 binh lính&lt;br /&gt;
|Ship complement= 15 sĩ quan, 168 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]]: Kiểu SL dò tìm mặt biển&lt;br /&gt;
* [[radar SC|Kiểu SC]] và Kiểu SA dò tìm không trung&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 1 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]];&lt;br /&gt;
* 6 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (3×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]] &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; (APD-120)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu vận chuyển cao tốc]] [[Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039;]], nguyên được cải biến từ chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-687&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]], và đã phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên thủy thủ Stanley Fly Kline (1901-1942), người từng được biệt phái sang phục vụ cùng đội chống phá hoại trên chiếc [[USCGC Pontchartrain (1928)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Hartland&amp;#039;&amp;#039; (Y00)]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] trong [[Chiến dịch Torch]] tại [[Bắc Phi]], đã tử trận tại [[Oran]], [[Algeria]] vào ngày [[8 tháng 11]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Ngôi sao Bạc]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1947]], rồi được chuyển cho [[Đài Loan]] năm [[1966]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Trung Hoa dân quốc]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ROCS &amp;#039;&amp;#039;Shou Shan&amp;#039;&amp;#039; (PF-37/PF-893/PF-837)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (壽山-Thọ Sơn) cho đến năm [[1979]]. Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như mục tiêu vào năm [[2000]]. &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)}}&lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039; dựa trên việc cải biến lớp [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]]. [[Cấu trúc thượng tầng]] con tàu được mở rộng, đồng thời tháo dỡ bớt vũ khí trang bị để lấy chỗ bố trí nơi nghỉ cho 162 binh lính được vận chuyển cùng khoảng 40 tấn trang bị. Hệ thống động lực tương tự như với các [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] và &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;; là kiểu động cơ turbine-điện [[General Electric]], cung cấp điện năng cho mô-tơ điện để dẫn động hai trục chân vịt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1982}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=12 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí được giữ lại bao gồm một khẩu [[pháo 5-inch/38-caliber|pháo {{convert|5|in|mm}}/38 cal]] bố trí một phía trước mũi; ba khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và sáu pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]; vũ khí chống ngầm gồm hai đường ray Mk. 9 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 168 thủy thủ; và con tàu được bố trí tiện nghi để vận chuyển 12 sĩ quan cùng 150 binh lính đổ bộ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-687&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel]] Corp. ở [[Quincy, Massachusetts]] vào ngày [[27 tháng 5]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[27 tháng 6]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Hazel Kline, vợ góa thủy thủ Kline. Đang khi được hoàn thiện, con tàu được xếp lại lớp như một tàu vận chuyển cao tốc vào ngày [[17 tháng 7]], [[1944]], mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-120&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[18 tháng 10]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Benjamin F. Uran.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Kline | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/k/kline.html | accessdate=12 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Kline (APD-120) | url=http://www.navsource.org/archives/10/04/04120.htm | website=NavSource.org | date=20 July 2018 | accessdate=12 May 2022 | archive-date=2019-06-09 | archive-url=https://web.archive.org/web/20190609213412/http://www.navsource.org/archives/10/04/04120.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Kline (APD 120) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/10037.html | website=uboat.net | accessdate=12 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Đang khi tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], vào ngày [[6 tháng 11]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; đã cứu vớt chín người sống sót từ chiếc [[khí cầu]] [[khí cầu nhỏ lớp K|lớp K]] &amp;#039;&amp;#039;K-34&amp;#039;&amp;#039; của Hải quân, vốn buộc phải hạ cánh do một cơn [[bão]]. Sau khi hoàn tất chạy thử máy, con tàu chuẩn bị để được điều sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], khởi hành từ [[Norfolk, Virginia|Norfolk]], [[Virginia]] vào ngày [[24 tháng 12]], và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[20 tháng 1]], [[1945]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; huấn luyện phối hợp cùng các [[đội phá hoại dưới nước]] (UDT: Underwater Demolition Team) tại vùng biển [[Hawaii]] cho đến khi khởi hành vào ngày [[14 tháng 2]] để đi sang [[Leyte]] thuộc [[quần đảo Philippine]]. Nó tiếp tục thực hành tập trận nhằm chuẩn bị cho [[Trận Okinawa|chiến dịch đổ bộ tiếp theo]], cho đến khi đi đến ngoài khơi [[Okinawa]] vào ngày [[26 tháng 3]]. Đội UDT được phối thuộc đã tiến hành trinh sát và dọn dẹp các chướng ngại vật trên các lối tiếp cận hòn đảo, và sau khi cuộc đổ bộ chính diễn ra vào ngày [[1 tháng 4]], con tàu tiếp tục ở lại khu vực để hoạt động như trạm cột mốc radar canh phòng và tuần tra chống tàu ngầm. Hỏa lực phòng không của con tàu đã bắn rơi một máy bay đối phương vào ngày [[1 tháng 4]], và trợ giúp cho việc bắn rơi một chiếc nữa vào ngày [[6 tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời khu vực Okinawa vào ngày [[16 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; trải qua sáu tuần lễ tiếp theo được sửa chữa và huấn luyện. Nó lên đường đi [[Borneo]] vào ngày [[2 tháng 6]], bắn hải pháo hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên [[vịnh Brunei]], Borneo vào ngày [[10 tháng 6]], và đến ngày [[24 tháng 6]] đã đưa UDT được phối thuộc đến hỗ trợ cho việc đổ bộ lên [[Balikpapan]]. Nó rời vùng biển [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]] vào ngày [[7 tháng 7]] để quay trở về Hoa Kỳ, đi ngang qua các [[quần đảo Caroline]] và [[quần đảo Marshall|Marshall]] trước khi về đến [[Oceanside, California|Oceanside]], [[California]] vào ngày [[5 tháng 8]]. Con tàu vẫn đang được đại tu tại vùng bờ Tây khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoàn tất việc sửa chữa, &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; lên đường hướng sang Viễn Đông, đi đến [[Sasebo]], Nhật Bản vào ngày [[20 tháng 9]] để làm nhiệm vụ trinh sát dọn chướng ngại vật dưới nước. Nó tiếp tục công việc tương tự tại [[Nagasaki]] trước khi quay trở về [[San Diego]], California vào ngày [[19 tháng 10]], và chuẩn bị để tham gia hoạt động [[Chiến dịch Magic Carpet |&amp;quot;Magic Carpet&amp;quot;]], đưa những cựu chiến binh Hoa Kỳ ở nước ngoài hồi hương. Nó thực hiện một chuyến &amp;quot;Magic Carpet&amp;quot; từ Trân Châu Cảng, đưa 110 hành khách về đến San Diego vào ngày [[19 tháng 11]]. Hai ngày sau đó, nó lên đường để chuyển sang vùng bờ Đông Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến Norfolk vào ngày [[5 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; được đại tu để chuẩn bị ngừng hoạt động. Nó đi đến [[Green Cove Springs, Florida]] vào ngày [[28 tháng 1]], [[1946]], và được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[10 tháng 3]], [[1947]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; được đưa về Đội Florida trực thuộc [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]. Sau gần 19 năm bị bỏ không trong thành phần dự bị, tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[15 tháng 1]], [[1966]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== ROCS &amp;#039;&amp;#039;Shou Shan&amp;#039;&amp;#039; (PF-37) ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[22 tháng 1]], [[1966]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; hoặc [[22 tháng 2]], [[1966]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Trung Hoa dân quốc]] trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự, và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Trung Hoa dân quốc]] như là [[tàu frigate]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ROCS &amp;#039;&amp;#039;Shou Shan&amp;#039;&amp;#039; (PF-37)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (壽山-Thọ Sơn).&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Số hiệu tàu sau được đổi thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;PF-893&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và sau đó thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;PF-837&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Shou Shan&amp;#039;&amp;#039; xuất biên chế vào ngày [[16 tháng 3]], [[1997]], và sau đó bị loại bỏ như một mục tiêu cho thực hành không kích vào ngày [[18 tháng 10]], [[2000]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kline&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 2 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Kline | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/k/kline.html | accessdate=12 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Kline (APD-120)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/10/04/04120.htm NavSource Online: Amphibious Photo Archive DE-687 / APD-120 Kline] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190609213412/http://www.navsource.org/archives/10/04/04120.htm |date=2019-06-09 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu vận chuyển Crosley}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kline (APD-120)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Đài Loan}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu vận chuyển cao tốc Crosley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Trung Hoa dân quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Trung Hoa Dân Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển Đài Loan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 2000]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>