<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Leary_%28DD-158%29</id>
	<title>USS Leary (DD-158) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Leary_%28DD-158%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Leary_(DD-158)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:36:34Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Leary_(DD-158)&amp;diff=5599069&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Leary_(DD-158)&amp;diff=5599069&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T05:06:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Leary]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USSLearyDD158.jpg|300px|USS &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; (DD-158)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; (DD-158)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; (DD-158)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Clarence F. Leary]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[New York Shipbuilding]], [[Camden, New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[6 tháng 3]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[18 tháng 12]] năm [[1918]] &lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Anne Leary&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[5 tháng 12]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[29 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 5]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-275 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-275&amp;#039;&amp;#039;]] đánh chìm, [[24 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; (DD-158)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nhập biên chế vào năm [[1919]], nó tham gia một số cuộc tập trận hạm đội và các chuyến đi huấn luyện, cùng một giai đoạn xuất biên chế từ năm [[1922]] đến năm [[1930]]. Nó là chiếc tàu chiến Hoa Kỳ đầu tiên được trang bị [[sonar]], và cũng lần đầu tiên phát hiện một con tàu [[Đức Quốc xã|Đức]] bằng thiết bị này. Khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] bùng nổ, nó hộ tống một số đoàn tàu vận tải đến [[Iceland]], [[biển Caribe]] và [[Tây Phi]], rồi được nâng cấp để phục vụ trong [[chiến tranh chống tàu ngầm]]. Vào ngày [[24 tháng 12]] năm [[1943]], đang khi bảo vệ chiếc [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Card|CVE-11|2}} đi qua vùng biển Bắc Đại Tây Dương bão tố, nó bị [[tàu ngầm]] Đức [[U-275 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-275&amp;#039;&amp;#039;]] phóng ngư lôi đánh chìm với tổn thất nhân mạng 98 thành viên thủy thủ đoàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; là một trong số 111 chiếc tàu khu trục thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp Wickes]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo từ năm [[1917]] đến năm [[1919]]. Nó cùng với 9 tàu chị em khác được chế tạo tại xưởng đóng tàu của hãng [[New York Shipbuilding Corporation]] ở [[Camden, New Jersey]], theo những đặc tính kỹ thuật và bản vẽ chi tiết do [[Bath Iron Works]] thiết kế.{{sfn|Gardiner|Gray|1984|p=124}}{{sfn|Friedman|2003|p=40}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1090|t}}, chiều dài chung {{convert|314|ft}}, [[mạn thuyền]] rộng {{convert|30|ft|6|in}} và [[mớn nước]] sâu {{convert|12|ft}}. Khi chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; đạt được tốc độ tối đa {{convert|35|kn|km/h|abbr=on}}. Nó được trang bị bốn khẩu pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]], hai khẩu [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]] và mười hai ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]]. Thành phần thủy thủ đoàn bao gồm 122 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|DANFS|1969|p=78}} Con tàu được vận hành bởi hai [[turbine hơi nước]] Curtis và bốn [[nồi hơi]] [[Yarrow Shipbuilders|Yarrow]].{{sfn|Gardiner|Gray|1984|p=124}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chi tiết về tính năng thể hiện của &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; không được biết rõ, nhưng nó nằm trong nhóm tàu khu trục lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039; được gọi không chính thức là &amp;quot;Kiểu Liberty&amp;quot; để phân biệt với nhóm được chế tạo dựa trên bản vẽ chi tiết do hãng [[Bath Iron Works]] thiết kế, vốn sử dụng turbine Parsons hay Westinghouse. Những chiếc nhóm Liberty bị xuống cấp nhanh chóng trong phục vụ, và cho đến năm [[1929]] tất cả 60 chiếc trong nhóm này được Hải quân cho nghỉ hưu. Đặc tính thể hiện thực sự của các con tàu này thấp hơn nhiều so với tính năng được kỳ vọng, đặc biệt là khía cạnh [[hiệu suất nhiên liệu]], khi hầu hết chỉ đi được {{convert|2300|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}} thay vì {{convert|3100|nmi|km|abbr=on}} ở {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}} theo thiết kế tiêu chuẩn.{{sfn|Gardiner|Gray|1984|p=124}}{{sfn|Friedman|2003|p=41}} Lớp cũng gặp vấn đề khi bẻ lái và trọng lượng.{{sfn|Friedman|2003|p=46}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[6 tháng 3]] năm [[1918]] và được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 12]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi bà Anne Leary, mẹ của [[Trung úy Hải quân]] [[Clarence F. Leary]], và được đưa ra hoạt động vào ngày [[5 tháng 12]] năm [[1919]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] F. C. Martin.{{sfn|DANFS|1969|p=78}} Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Trung úy Leary, người được truy tặng huân chương [[Chữ thập Hải quân]] trong Thế Chiến I. Nó được tiếp nối bởi chiếc {{USS|Leary|DD-879}}, một tàu khu trục [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] hoàn tất vào năm [[1945]].{{sfn|DANFS|1969|p=78}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Boston, Massachusetts|Boston]] vào ngày [[28 tháng 1]] năm [[1920]]{{sfn|DANFS|1969|p=78}} cho chuyến đi chạy thử máy tại vùng [[biển Caribe]], rồi tiến hành các hoạt động huấn luyện dọc theo bờ Đông Hoa Kỳ. Vào [[tháng 1]] năm [[1921]], nó gia nhập [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], và cho đến [[tháng 2]] đã tham gia cuộc tập trận quy mô lớn ngoài khơi bờ biển [[Peru]]. Sang [[tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; băng qua [[kênh đào Panama]] và trình diện để hoạt động tại [[Căn cứ Hải quân vịnh Guantánamo]], [[Cuba]]. Sau đó nó tham gia giám sát các cuộc thử nghiệm ném [[bom]] xuống các mục tiêu hải quân do [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ]] dưới sự chỉ đạo của [[Billy Mitchell]]. Nó quay lại các hoạt động thực tập huấn luyện tại vùng biển Caribe cho đến [[tháng 6]] năm [[1922]]. Nhằm tuân thủ những điều khoản hạn chế vũ trang của [[Hiệp ước Hải quân Washington]], nó được cho xuất biên chế tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] và đưa về lực lượng dự bị.{{sfn|Parkin|2001|p=194}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[1 tháng 5]] năm [[1930]] với cảng nhà được đặt tại [[Newport, Rhode Island]],{{sfn|Lubeski|2010|p=93}} &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; luân phiên các hoạt động cùng với Hạm đội Thái Bình Dương và [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], tiến hành các cuộc cơ động huấn luyện và tham gia nhiều cuộc tập trận [[Vấn đề Hạm đội]].{{sfn|Parkin|2001|p=194}} Sau năm [[1935]], hầu hết thời gian của nó dành cho các chuyến đi huấn luyện quân nhân dự bị và học viên mới.{{sfn|DANFS|1969|p=78}} Vào [[tháng 4]] năm [[1937]], nó trải qua một đợt đại tu, bao gồm việc trang bị [[radar]]; &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; là chiếc tàu chiến Hoa Kỳ đầu tiên được lắp thiết bị này. Đến [[tháng 9]] năm [[1939]], &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; và {{USS|Hamilton|DD-141|2}} tiến hành tuần tra liên tục ngoài khơi bờ biển [[New England]] chống lại [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]].{{sfn|Lubeski|2010|p=94}} Vào ngày [[9 tháng 9]] năm [[1941]], nó bắt đầu các nhiệm vụ hộ tống đến tận [[Iceland]].{{sfn|DANFS|1969|p=78}} Nó cũng là chiếc tàu chiến Mỹ đầu tiên phát hiện một tàu ngầm U-Boat Đức đang khi hộ tống một đoàn tàu vận tải [[Anh]] vượt [[Bắc Đại Tây Dương]] vào ngày [[9 tháng 11]] năm [[1941]].{{sfn|Parkin|2001|p=195}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Với việc Hoa Kỳ chính thức tham gia [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] bất ngờ [[trận Trân Châu Cảng|tấn công]] [[Trân Châu Cảng]], &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; đảm trách nhiệm vụ hộ tống vận tải.{{sfn|Parkin|2001|p=195}} Từ ngày [[26 tháng 2]] năm [[1942]], nó trải qua một năm hộ tống các đoàn tàu vận tải từ một điểm hẹn giữa đại dương đến các cảng Iceland. Vào ngày [[7 tháng 2]] năm [[1943]], nó lên đường quay trở về Boston,{{sfn|DANFS|1969|p=78}} trải qua một giai đoạn đại tu tại [[Xưởng hải quân Boston]] đồng thời được cải biến thành một tàu [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]]. Vào ngày [[1 tháng 3]], nó rời Boston đi vịnh Guantánamo thực tập chống tàu ngầm cùng với chiếc {{USS|R-5|SS-82|2}}. Sau đó, nó tiếp tục nhiệm vụ hộ tống vận tải, thực hiện nhiều chuyến đi đến [[Trinidad]] cùng nhiều cảng tại vùng biển Caribe.{{sfn|DANFS|1969|p=78}} Quay trở về New York vào ngày [[25 tháng 6]], nó bắt đầu hộ tống các đoàn tàu vượt đại dương, bảo vệ thành công hai đoàn tàu đi qua [[Aruba]] đến [[Algiers]] và [[Casablanca]].{{sfn|DANFS|1969|p=78}} Sau đó, nó gia nhập Đội đặc nhiệm 21.41 dưới quyền chỉ huy của [[Đại tá Hải quân]] [[Arnold J. Isbell]] để bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Card|CVE-11|2}}.{{sfn|Parkin|2001|p=195}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Vào ngày [[24 tháng 12]] năm [[1943]], đội đặc nhiệm gặp phải một cơn bão tại Bắc Đại Tây Dương, và lúc 01 giờ 58 phút, &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; dò được tín hiệu [[sonar]] của một chiếc U-boat đối phương bên mạn phải. Chỉ huy con tàu [[James E. Kyes]] ra tín hiệu báo động, nhưng trước khi chiếc tàu khu trục kịp phản ứng, nó trúng một quả [[ngư lôi G7es]] phóng từ tàu ngầm [[U-275 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-275&amp;#039;&amp;#039;]]. Quả ngư lôi đánh trúng mạn phải con tàu, phát nổ trong phòng động cơ phía sau, làm thiệt mạng mọi người tại đây và làm hỏng cả hai trục chân vịt. Nó nhanh chóng bị nghiêng 20 độ sang mạn phải, và không thể di chuyển trong hoàn cảnh biển động nặng. Hoàn toàn không bị đội tìm-diệt phát hiện, một chiếc U-boat thứ hai, [[U-382 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-382&amp;#039;&amp;#039;]], cũng khai hỏa nhắm vào &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; nhưng bị trượt. Không lâu sau đó, Kyes ra lệnh cho thủy thủ đoàn bỏ tàu. Hai quả ngư lôi khác phóng từ &amp;#039;&amp;#039;U-275&amp;#039;&amp;#039; lại đánh trúng, làm rung động mạnh con tàu, và nó chìm nhanh chóng với đuôi chìm trước.{{sfn|Parkin|2001|p=195}}{{sfn|Lubeski|2010|p=94}} Nó mang theo cùng với nó 98 thành viên thủy thủ đoàn, bao gồm chỉ huy Kyes. Những người sống sót được tàu chị em {{USS|Schenck|DD-159|2}} cứu vớt.{{sfn|Parkin|2001|p=196}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II. Do hành động dũng cảm để đảm bảo an toàn cho thủy thủ đoàn dưới quyền, hạm trưởng James E. Kyes được truy tặng Huân chương [[Chữ thập Hải quân]]. Chiếc tàu khu trục {{USS|James E. Kyes|DD-787}} thuộc [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] sau này được đặt tên nhằm tôn vinh ông.{{sfn|Parkin|2001|p=196}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/DANFS/l5/leary-i.htm&lt;br /&gt;
* {{chú thích |title=Dictionary of American naval fighting ships / Vol.4, Historical sketches: letters L through M |publisher=[[Department of the Navy]] |url=http://www.history.navy.mil/danfs/ |location=[[Washington, D.C.]] |year=1969 |oclc=551573855 |ref={{harvid|DANFS|1969}} |access-date=2013-11-28 |archive-date=2006-01-30 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060130095752/http://www.history.navy.mil/danfs/ }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích|last=Friedman |first=Norman |title=United States Destroyers: An Illustrated Design History |publisher=[[Naval Institute Press]] |location=[[Annapolis, Maryland]] |year=2003 |isbn=978-1-55750-442-5}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích|last1=Gardiner |first1=Robert |last2=Gray |first2=Randal |title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships: 1906–1921, Volume 2 |publisher=[[Naval Institute Press]] |location=[[Annapolis, Maryland]] |year=1984 |isbn=978-0-87021-907-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích|last=Lubeski |first=Ray |title=Linebackers of the Sea |publisher=[[AuthorHouse]] |location=[[Bloomington, Indiana]] |year=2010 |isbn=978-1452004228}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích|last=Parkin |first=Robert Sinclair |title=Blood On The Sea: American Destroyers Lost In World War II |publisher=[[Da Capo Press]] |year=2001 |isbn=978-0306810695 |location=[[New York City, New York]]}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/158.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Leary&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20111113182945/http://www.navsource.org/archives/05/158.htm |date=2011-11-13 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Leary (DD-158)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến I]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm bởi tàu ngầm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>