<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Lindsey_%28DM-32%29</id>
	<title>USS Lindsey (DM-32) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Lindsey_%28DM-32%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lindsey_(DM-32)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:56:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lindsey_(DM-32)&amp;diff=7159959&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lindsey_(DM-32)&amp;diff=7159959&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T05:14:26Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về chiếc tàu chiến Hoa Kỳ khác có tên tương tự, xin xem [[USS Lindsay (DE-519)]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=[[Tập tin:USS Lindsey (DM-32) off San Pedro, California, 5 September 1944.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; (DM-32) ngoài khơi San Pedro, California, 5 tháng 9 năm 1944.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; (DM-32)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Eugene E. Lindsey]] &lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Steel Corporation]], [[San Pedro, California]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 9]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[5 tháng 3]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Eugene E. Lindsey&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[20 tháng 8]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[25 tháng 5]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= &lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= DM-32, [[19 tháng 7]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 10]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị bán để tháo dỡ &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Robert H. Smith (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Robert H. Smith&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|2200|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|18|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[General Electric]] hay [[Westinghouse Electric Corporation (1886)|Westinghouse]]&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi [[Babcock &amp;amp; Wilcox]] hay [[Foster Wheeler]];&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|34|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4600|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on }}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = {{convert|740|LT|MT}} dầu&lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 363&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 nòng đôi (3×2);&lt;br /&gt;
| 12 × pháo phòng không [[40 mm Bofors]] (2×4, 2×2);&amp;lt;ref name=Silverstone&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1965|p=212}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 11 × pháo phòng không [[20 mm Oerlikon]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]];&lt;br /&gt;
| 4 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]];&lt;br /&gt;
| 80 × [[thủy lôi]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; (DD-771/DM-32/MMD-32)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục|tàu khu trục rải mìn]] [[Robert H. Smith (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Robert H. Smith&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Con tàu được đặt theo tên [[Thiếu tá Hải quân]] [[Eugene E. Lindsey]] (1902-1942), Chỉ huy [[Liên đội Ném ngư lôi 6]] (VT-6) trên tàu sân bay {{USS|Enterprise|CV-6}}, người đã tử trận khi dẫn đầu phi đội tấn công hạm đội đối phương trong [[Trận Midway]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]]. Bị hư hại nặng do máy bay [[Kamikaze]] đánh trúng trong [[Trận Okinawa]], nó được kéo về Hoa Kỳ để sửa chữa, nhưng cho xuất biên chế không lâu sau đó và bị bỏ không trong thành phần dự bị, cho đến khi bị rút đăng bạ và tháo dỡ năm [[1970]]. &amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Thế Chiến II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn, như là tàu khu trục DD-771 thuộc [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]], vào ngày [[12 tháng 9]] năm [[1943]] tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel Company]] ở [[San Pedro, California]], và được hạ thủy vào ngày [[5 tháng 3]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Eugene E. Lindsey, vợ góa Thiếu tá Lindsey. Nó được xếp lại lớp như một tàu khu trục rải mìn với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DM-32&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[19 tháng 7]] năm [[1944]] trước khi nhập biên chế vào ngày [[20 tháng 8]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] T. E. Chambers.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy tại vùng biển phía Nam [[California]], &amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[San Francisco, California|San Francisco]] vào ngày [[25 tháng 11]] năm [[1944]], ghé qua [[Trân Châu Cảng]] và tiếp tục thực hành huấn luyện trước khi đi đến [[Ulithi]] vào ngày [[3 tháng 2]] năm [[1945]]. Lên đường để tham gia [[trận Iwo Jima]] vào sáng ngày [[8 tháng 2]], nó đã hoạt động ngoài khơi [[Iwo Jima]] từ ngày [[17 tháng 2|17]] đến ngày [[19 tháng 2]], vô hiệu hóa sáu khẩu pháo đối phương và bắn hải pháo để hỗ trợ cho hoạt động của các [[tàu quét mìn]]. Nó quay trở về Ulithi vào ngày [[23 tháng 2]], và chuẩn bị cho chiến dịch đổ bộ tiếp theo lên [[Okinawa]].&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Damaged forward hull and superstructure of USS Lindsey (DM-32) at Kerama Retto, 14 April 1945 (80-G-330108).jpg|thumb|left|Những hư hại phía trước tàu và cấu trúc thượng tầng sau khi bị hai máy bay Kamikaze đâm trúng ngoài khơi Okinawa hai ngày trước đó, 12 tháng 4 năm 1945.]]&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[19 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; đi đến ngoài khơi Okinawa vào ngày [[24 tháng 3]], và bắt đầu các hoạt động quét [[thủy lôi|mìn]] các luồng ra vào bãi đổ bộ nhằm chuẩn bị cho [[Trận Okinawa|cuộc đổ bộ]]. Sau khi binh lính [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] đặt chân lên hòn đảo từ ngày [[1 tháng 4]], nó chuyển sang nhiệm vụ bắn phá các vị trí đối phương và giúp vận chuyển thương binh đến các [[tàu bệnh viện]]. Xế trưa ngày [[12 tháng 4]], nó chịu đựng một đợt tấn công cảm tử [[Kamikaze]] với số lượng lớn; pháo thủ trên tàu đã liên tiếp bắn trúng bảy máy bay tấn công tự sát, nhưng không ngăn được hai chiếc [[máy bay ném bom bổ nhào]] [[Aichi D3A]] &amp;quot;Val&amp;quot;, vốn đã bị hư hại do hỏa lực phòng không và mất kiểm soát, đâm trúng chiếc tàu khu trục.&amp;lt;ref name=Smith&amp;gt;{{Harvnb|Smith|2014|pp=109-110}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vụ nổ do chiếc &amp;quot;Val&amp;quot; thứ hai đã phá hủy khoảng {{convert|60|ft|m|abbr=on}} phần mũi tàu. Chỉ có những nỗ lực kiểm soát hư hỏng và sự cơ động khéo léo chạy lui hết mức của Trung tá Chambers hạm trưởng đã giúp các vách ngăn còn lại chịu đựng được áp lực nước, không bị ngập nước các phòng nồi hơi và động cơ, và giúp con tàu không bị chìm. Tuy nhiên trận chiến đã khiến 57 người tử trận và 57 người khác bị thương.&amp;lt;ref name=Smith/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; được kéo rút lui về [[Kerama Retto]] và ở lại đây trong hai tuần để sửa chữa những hư hại trong chiến đấu. Đến ngày [[28 tháng 4]], nó được kéo về [[Guam]], và sau khi đến nơi vào ngày [[6 tháng 5]], được sửa chữa với một mũi tàu giả tạm thời. Nó khởi hành bằng chính động lực của nó vào ngày [[8 tháng 7]] cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ, đi ngang qua và [[kênh đào Panama]] và về đến [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[19 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được sửa chữa tại [[Xưởng hải quân Norfolk]], &amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; khởi hành đi [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[6 tháng 3]], [[1946]], nơi nó được cho xuất biên chế vào ngày [[25 tháng 5]], [[1946]] và được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 10]], [[1970]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lindsey&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Thế Chiến II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie_c7t4 | publisher=[[Naval Institute Press]] | year=2004 | location=Annapolis | isbn=9781557504425 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784  | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone | first=Paul H | title=U.S. Warships of World War II | publisher=Ian Allan | year=1965 | isbn=0-87021-773-9 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C | title=Kamikaze To Die For The Emperor | url=https://archive.org/details/kamikazetodiefor0000smit | year=2014 | publisher=Pen &amp;amp; Sword Books Ltd | location=Barnsley, UK | isbn=9781781593134 }}&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Lindsay (DM-32) | url= http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/l/lindsey.html | access-date = ngày 9 tháng 10 năm 2019}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Lindsey (DM-32)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/11/0832.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191031203151/http://www.navsource.org/archives/11/0832.htm |date=2019-10-31 }} at Navsource.org&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/photos/sh-usn/usnsh-l/dm32.htm Photo gallery] at Naval Historical Center&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Robert H. Smith}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Lindsey (DM-32)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Robert H. Smith]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1945]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>