<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Longshaw_%28DD-559%29</id>
	<title>USS Longshaw (DD-559) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Longshaw_%28DD-559%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Longshaw_(DD-559)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:49:16Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Longshaw_(DD-559)&amp;diff=6542245&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;FunnyYellowBot: Di chuyển từ Category:Sự kiện hàng hải 1945 đến Category:Sự cố hàng hải năm 1945 dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Longshaw_(DD-559)&amp;diff=6542245&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-10-20T03:55:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:S%E1%BB%B1_ki%E1%BB%87n_h%C3%A0ng_h%E1%BA%A3i_1945&quot; title=&quot;Thể loại:Sự kiện hàng hải 1945&quot;&gt;Category:Sự kiện hàng hải 1945&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:S%E1%BB%B1_c%E1%BB%91_h%C3%A0ng_h%E1%BA%A3i_n%C4%83m_1945&quot; title=&quot;Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1945&quot;&gt;Category:Sự cố hàng hải năm 1945&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Longshaw;0555903.jpg|300px|USS &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; (DD-559)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; (DD-559)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; (DD-559)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[William Longshaw, Jr.]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]], [[Seattle, Washington]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[16 tháng 6]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[4 tháng 6]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Ella Mae Richards&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 9 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị đánh chìm trong chiến đấu, [[18 tháng 5]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; (DD-559)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Bác sĩ]] [[William Longshaw, Jr.]] (1836-1865), người phục vụ trong hải quân và tử trận trong cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]]. Nó hoạt động cho đến gần cuối Thế Chiến II, bị mắc cạn ngoài khơi [[Naha]], [[Okinawa]] và bị hỏa lực đối phương đánh chìm ngày [[18 tháng 5]] năm [[1945]]. Nó được tặng thưởng chín [[Ngôi sao Chiến trận]] trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]] ở [[Seattle, Washington|Seattle]], [[Washington]] vào ngày [[16 tháng 6]] năm [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 6]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Ella Mae Richards; và nhập biên chế vào ngày [[4 tháng 12]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy tạm thời của [[Đại úy Hải quân]] Neal Almgren; [[Trung tá Hải quân]] Robert Hursey Speck nhận quyền chỉ huy chính thức vào ngày [[13 tháng 12]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[15 tháng 12]] năm [[1943]] để chạy thử máy huấn luyện và thử nghiệm ngoài khơi vùng bờ Tây. Nó quay trở về cảng ngày [[26 tháng 1]] năm [[1944]] để đại tu sau thử máy. Nó lại lên đường từ [[San Francisco, California|San Francisco]], [[California]] vào ngày [[18 tháng 2]], đi ngang qua [[Trân Châu Cảng]] để hướng đến khu vực [[quần đảo Marshall]], và đi đến [[Kwajalein]] vào ngày [[4 tháng 3]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến dịch Hollandia ===&lt;br /&gt;
Được phân về [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]], &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi [[Majuro]] vào ngày [[15 tháng 3]], nơi nó tuần tra ngoài khơi các đảo [[Wotje]] và [[Maleolap]] cho đến ngày [[21 tháng 3]]. Nó rời Majuro ngày hôm sau, hộ tống một đội đặc nhiệm tiếp nhiên liệu cho Lực lượng Đặc nhiệm 58, lực lượng [[tàu sân bay]] nhanh trong các cuộc không kích xuống [[Palau]], [[Yap]], [[Ulithi]] và [[Woleai]] từ ngày [[30 tháng 3]] đến ngày [[1 tháng 4]], quay trở về Majuro vào ngày [[6 tháng 4]]. Sáu ngày sau, nó lại lên đường đi ngang qua [[đảo Manus|Manus]] để đến [[Jayapura|Hollandia]], hộ tống cùng đội đặc nhiệm tiếp liệu trong khi các tàu sân bay không kích dọc bờ biển [[New Guinea]] để hỗ trợ cho cuộc đổ bộ của lực lượng dưới quyền [[Đại tướng]] [[Douglas MacArthur]]. Nó quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[9 tháng 5]] để sửa chữa nhỏ và huấn luyện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến dịch quần đảo Mariana ===&lt;br /&gt;
Lên đường hướng đến [[quần đảo Mariana]] vào ngày [[30 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho lực lượng tấn công phía Bắc, và đi đến ngoài khơi [[Saipan]] vào ngày [[15 tháng 6]]. Trong hai tháng tiếp theo, ngoại trừ một chuyến đi ngắn đến [[Eniwetok]], nó ở lại khu vực chiến sự bảo vệ cho các [[tàu sân bay hộ tống]] khi chúng hỗ trợ trên không cho cuộc chiếm đóng, cũng như làm tàu cứu hộ cho những phi công bị bắn rơi. Lên đường đi Eniwetok vào ngày [[22 tháng 8]], nó lại lên đường vào ngày [[29 tháng 8]] bảo vệ cho các tàu sân bay thuộc Đội đặc nhiệm 38.3 trong các cuộc không kích xuống các mục tiêu tại [[Palau]], [[Mindanao]] và [[Luzon]], và trực tiếp hỗ trợ cho cuộc đổ bộ tại Palau, căn cứ tập trung lực lượng cho việc tái chiếm [[Philippines]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[9 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu chiến khác trong đội đã tấn công một đoàn tàu vận tải [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] ngoài khơi Mindanao, bản thân nó tiêu diệt ba tàu duyên vận nhỏ. Sau đó nó tiếp tục hỗ trợ các tàu sân bay trong các hoạt động tại miền Nam Philippines, cho đến khi đi đến Ulithi vào ngày [[2 tháng 10]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến dịch Leyte ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; lên đường cùng Đội đặc nhiệm 38.3 vào ngày [[6 tháng 10]] cho một chiến dịch không kích rộng lớn, chuẩn bị cho [[Chiến dịch Philippines, 1944-45|Chiến dịch Philippines]]. Máy bay từ tàu sân bay đã đánh vào các sân bay đối phương tại [[Okinawa]], [[Đài Loan]] và [[Luzon]] từ ngày [[10 tháng 10|10]] đến ngày [[13 tháng 10]]. Nằm trong thành phần hộ tống, bản thân chiếc tàu khu trục đã bắn rơi một [[máy bay ném bom-ngư lôi]] đối phương tại Đài Loan vào ngày [[12 tháng 10]]. Các tàu sân bay nhanh tiếp tục hoạt động hỗ trợ cho việc [[Trận Leyte|đổ bộ lên Leyte]], liên tục đánh phá các sân bay tại Philippines cho đến đêm [[24 tháng 10]], khi lực lượng hùng hậu này chuyển hướng lên phía Bắc tấn công lực lượng tàu sân bay Nhật, mà thực chất hầu như không còn máy bay và hoạt động như mồi nhữ, trong [[Trận chiến mũi Engaño]] diễn ra sau đó. Máy bay Hoa Kỳ đã tiêu diệt số tàu sân bay còn lại của [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Hải quân Nhật Bản]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đặt căn cứ tại Ulithi, &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng Đội đặc nhiệm 38.3 cho đến hết năm [[1944]], hộ tống các tàu sân bay trong các chiến dịch không kích căn cứ đối phương tại Okinawa, Đài Loan và Luzon, giúp dọn đường cho chính cuộc đổ bộ lên Luzon vào [[tháng 1]] năm [[1945]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến dịch Luzon ===&lt;br /&gt;
Trong đêm [[9 tháng 1|9]]-[[10 tháng 1]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; tháp tùng các tàu sân bay nhanh băng qua [[eo biển Bashi]] giữa Philippines và Đài Loan, tiến vào [[Biển Đông]]. Trong mười ngày tiếp theo, Lực lượng Đặc nhiệm 38 không bị đối kháng đã tung ra các cuộc không kích xuống các cơ sở Nhật Bản tại [[Đông Dương thuộc Pháp]], Đài Loan và dọc theo bờ biển phía Nam [[Trung Quốc]], bao gồm [[Hong Kong]] và [[Hải Nam]]. Sau khi quay trở lại ngang qua [[eo biển Balintang]], họ tấn công Okinawa một lần nữa vào ngày [[22 tháng 1]] trước khi rút lui vể Ulithi vào ngày [[26 tháng 1]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến dịch Iwo Jima và Okinawa ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Ulithi vào ngày [[10 tháng 2]] cùng một đội dẫn đường máy bay chiến đấu ban đêm trên tàu. Cùng với lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay nhanh, nó phục vụ như tàu dẫn đường chiến đấu và cột mốc radar canh phòng trong đợt không kích lên [[Tokyo]] vào các ngày [[17 tháng 2|17]] và [[18 tháng 2]]. Trong thời gian còn lại của tháng, nó hộ tống cho Đội đặc nhiệm 58.5, đội tàu sân bay hoạt động đêm trong các chiến dịch ngoài khơi [[Iwo Jima]]. Quay trở về Ulithi vào ngày [[12 tháng 3]], nó lại lên đường đi Okinawa vào ngày [[21 tháng 3]], bảo vệ cho đơn vị hỗ trợ và bắn phá tham gia cuộc tấn công. Đến nơi vào ngày [[25 tháng 3]], nó bắn phá các vị trí đối phương trên bờ hỗ trợ cho binh lính chiến đấu, phục vụ trong nhiệm vụ này suốt [[tháng 4]] và sang đầu [[tháng 5]] với hiệu quả cao. Nó liên tục phải đáp ứng hỗ trợ hỏa lực theo yêu cầu cả ngày lẫn đêm, đồng thời phải chống trả các cuộc không kích của máy bay cảm tử Nhật Bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau bốn ngày liên tục làm nhiệm vụ hỗ trợ hỏa lực, vào sáng ngày [[18 tháng 5]] năm [[1945]], lúc đang trên đường đi đến khu vực tuần tra, &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; mắc cạn tại một dãi [[san hô]] ngầm ngay về phía Nam sân bay [[Naha]] lúc 07 giờ 19 phút. Sau khi các nỗ lực nhằm thoát ra bị thất bại, [[tàu kéo]] {{USS|Arikara|ATF-98|3}} đã đi đến nơi lúc 09 giờ 45 phút. Đến 10 giờ 00,&amp;lt;ref name=&amp;quot;dd559-history&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=USS Longshaw, DD 559, Division of Naval History |url=http://www.destroyersonline.com/usndd/dd559/offhis.htm |work=USS Longshaw, DD 559 |publisher=DestroyersOnline.com |access-date =ngày 14 tháng 11 năm 2011 |archive-date = ngày 2 tháng 4 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120402212815/http://www.destroyersonline.com/usndd/dd559/offhis.htm }}&amp;lt;/ref&amp;gt; hạm trưởng chiếc tàu kéo, Đại úy John Aikin, và điện báo viên James J Zikus đã sang chiếc &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; để bố trí việc cứu hộ và liên lạc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;our-navy&amp;quot; /&amp;gt; Việc kéo được tiến hành lúc 11 giờ 00, và đến 11 giờ 01 phút, các khẩu đội pháo bờ biển Nhật Bản khai hỏa, bắn vào vùng biển chung quanh &amp;#039;&amp;#039;Arikari&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039;. Chiếc tàu khu trục tìm cách bắn trả, nhưng mũi tàu bị thổi bay hoàn toàn do một phát đạn pháo trúng đích vào hầm đạn phía trước. Khi các nỗ lực cứu tàu trở nên vô vọng, lệnh bỏ tàu được truyền miệng từ cầu tàu. Lúc 11 giờ 05 phút, mọi người có mặt trên cầu tàu đều bị thiệt mạng hay bị thương; Thiếu tá Hạm trưởng Clarence William Becker bị tử thương tại đây&amp;lt;ref name=&amp;quot;dd559-history&amp;quot; /&amp;gt; cùng với điện báo viên Zikus của chiếc &amp;#039;&amp;#039;Arikaka&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dd559-history&amp;quot; /&amp;gt; Đến 11 giờ 15 phút, lệnh bỏ tàu truyền đến phòng nồi hơi và pòng động cơ phía đuôi tàu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dd559-history&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc khoảng 12 giờ 00, tàu đổ bộ [[LCI]] [[USS LCI(L)-356]] cặp bên mạn &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; để giúp di tản những người bị thương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dd559-history&amp;quot; /&amp;gt; Chiếc tàu khu trục bốc cháy dữ dội, đạn pháo nổ trong hầm đạn, và sàn tàu nóng đến mức gây bỏng; nhiều người trong nhóm cứu nạn được tặng thưởng do đã hành động dũng cảm để cứu hộ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;lci-356&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last=Adair |first=Clarence Donald &amp;quot;Don&amp;quot; |title=LCI 356 |url=http://www.amphibiousforces.org/Interest/LCI356/LCI356.html |work=Amphibious Forces Memorial Museum |access-date = ngày 20 tháng 3 năm 2013 |format=contemporaneous letter from a crew member}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổn thất của &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; là 86 người thiệt mạng hay mất tích, bao gồm Hạm trưởng;&amp;lt;ref name=&amp;quot;dd559-mia&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=MIA list for USS Longshaw DD559 |url=http://www.destroyersonline.com/usndd/dd559/mia.txt |work=USS Longshaw, DD 559 |publisher=DestroyersOnline.com |access-date =ngày 14 tháng 11 năm 2011 |archive-date = ngày 3 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160303220256/http://www.destroyersonline.com/usndd/dd559/mia.txt }}&amp;lt;/ref&amp;gt; ngoài ra còn có 95 thành viên thủy thủ đoàn khác bị thương; 113 người đã sống sót.&amp;lt;ref name=&amp;quot;our-navy&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=68 - Bulletin Board of Naval Interest - WWII Archives |url=http://www.wartimepress.com/archive-article.asp?TID=Bulletin%20Board%20of%20Naval%20Interest&amp;amp;MID=68&amp;amp;q=99&amp;amp;FID=745 |work=Our Navy |publisher=WartimePress.com |access-date =ngày 14 tháng 11 năm 2011 |quote=Of the two men left alive who were on the destroyer&amp;#039;s bridge at the time of the hit there, one was Radioman Zikus who had carried out his orders to remain with the ship and relay information. The Skipper of the Longshaw, Lieut. Comdr. Clarence W. Becker, was listed as missing, and the total casualties were announced as 179, including fifteen killed and seventy-three missing. |archive-date = ngày 9 tháng 10 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161009190147/http://www.wartimepress.com/archive-article.asp?TID=Bulletin%20Board%20of%20Naval%20Interest&amp;amp;MID=68&amp;amp;q=99&amp;amp;FID=745 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;dd559-crew&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=USS Longshaw, DD 559, Crew List |url=http://www.destroyersonline.com/usndd/dd559/crewlist.htm |work=USS Longshaw, DD 559 |publisher=DestroyersOnline.com |access-date =ngày 14 tháng 11 năm 2011 |archive-date = ngày 4 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304030501/http://www.destroyersonline.com/usndd/dd559/crewlist.htm }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Xế chiều hôm đó, con tàu bị phá hủy bởi hải pháo và ngư lôi từ các tàu chiến khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng chín [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/l/longshaw.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.destroyersonline.com/usndd/dd559/ destroyersonline.com: USS &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; – Timeline, including the ship&amp;#039;s final day.] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160810145245/http://www.destroyersonline.com/usndd/dd559/ |date = ngày 10 tháng 8 năm 2016}}&lt;br /&gt;
* [http://www.amphibiousforces.org/Interest/interest.html amphibiousforces.org: LCI 356 USS – Rescue of survivors aboard &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039;.]&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/559.html  navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; – Photographic history, including battle damage pictures.]{{Liên kết hỏng|date = ngày 27 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/1975.html  uboat.net: USS &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; – Map of loss position, and other information.]&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd559txt.html hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Longshaw&amp;#039;&amp;#039; – A brief history.]{{Liên kết hỏng|date = ngày 27 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Longshaw (DD-559)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1945]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;FunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>