<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Lovering_%28DE-39%29</id>
	<title>USS Lovering (DE-39) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Lovering_%28DE-39%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lovering_(DE-39)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:40:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lovering_(DE-39)&amp;diff=7571409&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lovering_(DE-39)&amp;diff=7571409&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T05:22:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Lovering (DE-39) at the Puget Sound Naval Shipyard on 25 November 1943.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039; (DE-39) tại Xưởng hải quân Puget Sound, ngày 25 tháng 11 năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039; (DE-39)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Puget Sound]], [[Bremerton]], [[Washington]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[7 tháng 9]], [[1942]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BDE-39&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[18 tháng 6]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[17 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[16 tháng 10]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed= &amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039;, [[14 tháng 6]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 11]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[31 tháng 12]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan;&lt;br /&gt;
 * 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 9 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (9×1);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K3;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039; (DE-39)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] William Bacon Lovering (1913-1942), phục vụ trên tàu khu trục {{USS|Hammann|DD-412|3}}, và đã tử trận ngày [[6 tháng 6]], [[1942]] khi chiếc &amp;#039;&amp;#039;Hammann&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm trong [[Trận Midway]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Lovering (DE-272) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/l/lovering.html | access-date = ngày 1 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế vào ngày [[16 tháng 10]], [[1945]] và xóa đăng bạ vào ngày [[1 tháng 11]], [[1945]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[31 tháng 12]], [[1946]]. &amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | url=https://www.navsource.org/archives/06/039.htm | title=USS Lovering (DE-39) | website=NavSource.org | access-date=ngày 31 tháng 1 năm 2021 | archive-date=2021-02-05 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210205141812/http://www.navsource.org/archives/06/039.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BDE-39&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại [[Xưởng hải quân Puget Sound]] ở [[Bremerton]], [[Washington]] vào ngày [[7 tháng 9]], [[1942]]. Tuy nhiên Hải quân Hoa Kỳ quyết định giữ lại con tàu, nên đổi tên thành vào ngày [[14 tháng 6]], [[1943]] và xếp lại lớp như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-39&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[16 tháng 6]], [[1943]]. Con tàu được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 6]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi cô J. Shannon, và nhập biên chế vào ngày [[11 tháng 9]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] A. H. Donaldson.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện, &amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[San Francisco, California]] vào ngày [[4 tháng 12]], [[1943]] để hướng sang khu vực quần đảo [[Hawaii]], và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[16 tháng 12]]. Nó lại lên đường bốn ngày sau đó hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến [[quần đảo Gilbert]]. Đến nơi vào ngày [[28 tháng 12]], nó hoạt động tại khu vực quần đảo Gilbert trong suốt sáu tháng tiếp theo, chủ yếu từ [[Tarawa]], để hộ tống các đoàn tàu vận tải đi đến [[Kwajalein]] và [[Majuro]] thuộc [[quần đảo Marshall]] lân cận, sau khi các đảo này được tuyên bố bình định vào ngày [[7 tháng 2]], [[1944]]. [[Eniwetok]] trở thành điểm cuối của các chuyến vận tải sau khi nơi đây bị chiếm vào ngày [[22 tháng 2]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[27 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039; trải qua một giai đoạn sửa chữa trong ụ tàu trước khi đảm nhiệm vai trò mục tiêu giả lập phục vụ cho việc huấn luyện [[tàu ngầm]]. Con tàu đi đến khu vực Marshall vào ngày [[19 tháng 9]], tiếp tục hoạt động huấn luyện tàu ngầm, và sang cuối [[tháng 10]] đã hộ tống nhiều đoàn tàu vận tải đi sang [[Saipan]] và [[Guam]] thuộc [[quần đảo Mariana]]. Vai trò này kết thúc vào ngày [[10 tháng 3]], [[1945]], khi nó đi đến [[Ulithi]] để hoạt động hộ tống bảo vệ cho nhiều đội tiếp liệu, chủ yếu là các [[tàu chở dầu]], phục vụ cho các đơn vị thuộc [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam]] và [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]]. Vào giai đoạn này nó tham gia phục vụ cho các chiến dịch đổ bộ tại [[Iwo Jima]] và [[quần đảo Ryukyu]]. Con tàu lên đường vào ngày [[9 tháng 7]] để quay trở về Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lovering&amp;#039;&amp;#039; về đến [[San Pedro, California]] vào ngày [[28 tháng 7]], tuy nhiên kế hoạch đại tu cho nó bị dừng lại vào ngày [[17 tháng 8]], do chiến tranh đã kết thúc. Được kéo đến [[Terminal Island]], California vào ngày [[6 tháng 9]], nó được cho xuất biên chế tại [[Oakland, California]] vào ngày [[16 tháng 10]], [[1945]], và tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 11]], [[1945]]. Con tàu được bán cho hãng Hugo Neu tại [[thành phố New York]] vào ngày [[31 tháng 12]], [[1946]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=3|type=service-star|ribbon= Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=4 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 3 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Lovering (DE-272) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/l/lovering.html | access-date = ngày 1 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Lovering (DE-39)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/039|USS Lovering (DE-39)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Lovering (DE-39)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>