<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Lowe_%28DE-325%29</id>
	<title>USS Lowe (DE-325) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Lowe_%28DE-325%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lowe_(DE-325)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:17:55Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lowe_(DE-325)&amp;diff=7718535&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Lowe_(DE-325)&amp;diff=7718535&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T05:23:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Lowe (DER-325) underway off San Diego, California (USA), circa in the 1960s.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; (DER-325) ngoài khơi San Diego, khoảng thập niên 1960&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1968}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Harry James Lowe&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[24 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[28 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Harry J. Lowe&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[22 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[15 tháng 1]], [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[1 tháng 5]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[20 tháng 9]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-235&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[28 tháng 10]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[23 tháng 9]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Chuyển cho [[Tuần duyên Hoa Kỳ]], [[20 tháng 7]], [[ 1951]]&lt;br /&gt;
* Bán để tháo dỡ, [[3 tháng 9]], [[1969]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United States|coast guard}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USCGC &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; (WDE-425)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[20 tháng 7]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 6]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hải quân, [[1 tháng 6]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 ]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; (DE-325/DER-325)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên hạ sĩ quan Harry James Lowe Jr. (1922-1942), người từng phục vụ trên [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|San Francisco|CA-38|3}}, đã tử trận trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]] vào ngày [[12 tháng 11]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được tạm thời chuyển cho [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USCGC &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; (WDE-425)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; trong giai đoạn từ [[1951]] đến [[1954]]. Sau khi hoàn trả cho Hải quân, nó được xếp lại lớp như một [[tàu hộ tống khu trục cột mốc radar]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-325&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và tiếp tục tham gia hoạt động trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến năm [[1968]]. Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1969]]. &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ tại [[Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=3 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[24 tháng 5]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 7]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Harry J. Lowe, mẹ hạ sĩ quan Lowe, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[22 tháng 11]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá]] [[Tuần duyên Hoa Kỳ|Tuần duyên]] Reginald H. French.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Lowe (DE-325) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/l/lowe.html | accessdate=3 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Lowe (DE325) | url=http://www.navsource.org/archives/06/325.htm | website=NavSource.org | date=22 January 2020 | accessdate=3 May 2022 | archive-date=2022-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220519000044/http://www.navsource.org/archives/06/325.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Lowe (DE 325) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1565.html | website=uboat.net | accessdate=3 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 - 1946 === &lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[2 tháng 2]], [[1944]] để bắt đầu phục vụ trong vai trò hộ tống vận tải, bảo vệ cho Đoàn tàu UGS 32 vượt [[Đại Tây Dương]] đi sang [[Casablanca]], [[Maroc thuộc Pháp]] và quay trở về. Trong chuyến đi thứ hai cùng Đoàn tàu UGS–38 vào ngày [[20 tháng 4]], [[máy bay ném bom]] của [[Không quân Đức]] đã tấn công vào lúc trời nhá nhem tối ngoài khơi [[Algiers]]. Trước khi bị hỏa lực phòng không của &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu hộ tống khác đánh đuổi, chúng đã đánh chìm tàu vận tải {{SS|Paul Hamilton}} đang vận chuyển 500 binh lính và [[tàu khu trục]] {{USS|Lansdale|DD-426|3}}, và gây hư hại cho nhiều tàu khác trong đoàn tàu. Nó cùng các tàu chị em cứu vớt những người sống sót và hộ tống các tàu buôn bị hư hại đi đến cảng gần nhất [[Algiers]], rồi đưa đoàn tàu đến điểm đến [[Bizerte]], [[Tunisia]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cho đến ngày [[5 tháng 3]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; đã thực hiện tổng cộng 12 chuyến hộ tống vận tải vượt Đại Tây Dương. Nó cùng các tàu hô tống khu trục khác tham gia vào Đội đặc nhiệm 22.14, một đội đặc nhiệm [[chiến tranh chống tàu ngầm|tìm-diệt tàu ngầm]], vốn được vận hành toàn bộ bởi nhân sự thuộc [[Tuần duyên Hoa Kỳ]]. Đơn vị này tham gia vào [[Chiến dịch Teardrop]], có nhiệm vụ tuần tra ngăn chặn tại [[Bắc Đại Tây Dương]] về phía Đông [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] nhằm chống sự xâm nhập của tàu U-boat thế hệ mới được trang bị [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Vào ngày [[18 tháng 3]], đang khi tuần tra tại vị trí khoảng {{convert|100|mi|km|abbr=on}} về phía Đông Nam [[Halifax, Nova Scotia]], &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; dò được tín hiệu [[sonar]] một mục tiêu ngầm dưới nước và đã tấn công với hai lượt [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]]. Các tàu đồng đội khác cùng tham gia tấn công bằng [[mìn sâu]], ghi nhận một vệt dầu loang cùng nhiều mảnh vỡ nổi lên mặt biển. Tàu ngầm đối phương vẫn tiếp tục ẩn nấp dưới nước sang ngày hôm sau, cho đến khi &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; bắt được tín hiệu sonar và tiếp tục tấn công, đánh chìm [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[U-866 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-866&amp;#039;&amp;#039;]] tại tọa độ {{coord|43|18|N|61|08|W|display=inline}}; toàn bộ 59 thành viên viên thủy thủ đoàn chiếc U-boat đều tử trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-866 | url=https://uboat.net/boats/u866.html | website=uboat.net | accessdate=28 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong chuyến tuần tra cùng Đội đặc nhiệm 22.14 vào ngày [[3 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; đã cứu vớt thủy thủ đoàn của chiếc [[tàu schooner]] &amp;#039;&amp;#039;Marion Duffitt&amp;#039;&amp;#039; bị đắm.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|chiến tranh kết thúc tại Châu Âu]], &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; được điều đến [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[6 tháng 7]] để phục vụ như một tàu huấn luyện. Nó đi đến [[Washington, D.C.]] vào ngày [[24 tháng 10]] để tham gia các lễ hội nhân [[Ngày Hải quân]], rồi lên đường đi [[Yorktown, Virginia]] vào ngày [[1 tháng 11]]. Đi đến [[Green Cove Springs, Florida]] vào ngày [[30 tháng 12]], nó được đại tu để chuẩn bị ngừng hoạt động. Con tàu được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[1 tháng 5]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
=== USCGC &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; (WDE-425) === &lt;br /&gt;
Trong giai đoạn từ ngày [[20 tháng 7]], [[1951]] đến ngày [[1 tháng 6]], [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; được tạm thời chuyển cho lực lượng [[Tuần duyên Hoa Kỳ]], và hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USCGC &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; (WDE-425)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá]] [[Tuần duyên Hoa Kỳ|Tuần duyên]] William Bromfield Ellis. Con tàu hoạt động như một tàu quan trắc thời tiết tại Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, cho đến khi ngừng hoạt động tại xưởng tàu [[Todd Shipyard]] ở [[Long Beach, California]] và hoàn trả cho Hải quân.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1955 - 1968 ===&lt;br /&gt;
Được cải biến thành một [[tàu hộ tống khu trục cột mốc radar]], &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-235&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[28 tháng 10]], [[1954]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; rồi tái biên chế trở lại vào ngày [[15 tháng 1]], [[1955]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] John Renault Bohlken.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó gia nhập Hải đội Hộ tống 5 tại [[Seattle, Washington]], và phục vụ như cột mốc radar tại hàng rào Thái Bình Dương trong [[Đường cảnh báo sớm từ xa]] - (DEW: Distant Early Warning) Line - nhằm cảnh báo sớm khả năng bị [[máy bay ném bom chiến lược]] hay [[tên lửa đạn đạo]] đối phương tấn công. Vào ngày [[20 tháng 2]], [[1962]], con tàu phục vụ như tàu tìm kiếm giải cứu dự phòng dọc theo quỹ đạo bay ba vòng quanh trái đất của phi thuyền [[Mercury-Atlas 6|Friendship 7]] mang theo phi hành gia [[John Glenn]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi hàng rào cột mốc radar được giải tán và chuyển vai trò cảnh báo sớm cho các trạm mặt đất cùng vệ tinh đảm nhiệm vào năm [[1965]], &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; được điều động gia nhập [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] vào ngày [[5 tháng 8]], [[1965]], và đi đến ngoài khơi [[Việt Nam]] vào ngày [[15 tháng 8]]. Nó tham gia [[Chiến dịch Market Time]] nhằm ngăn chặn việc vận chuyển vũ khí và tiếp liệu từ [[Bắc Việt Nam]] vào [[Nam Việt Nam]], trước khi quay trở về cảng nhà mới tại [[Guam]] vào đầu [[tháng 9]] để bảo trì và nghỉ ngơi. Con tàu gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 115 tại Việt Nam vào ngày [[22 tháng 11]], và tiếp tục tham gia hoạt động Market Time, xen kẻ với những lượt tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]] và phục vụ như tàu căn cứ tại [[Hong Kong]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vai trò này được &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; đảm nhiệm cho đến ngày [[20 tháng 9]], [[1968]], khi nó được cho xuất biên chế lần sau cùng tại Guam.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[23 tháng 9]], [[1968]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[3 tháng 9]], [[1969]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Việt Nam]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Korean Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Vietnam Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United Nations Service Medal Korea ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Vietnam Campaign Medal ribbon with 60- clasp.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]] &lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;(phục vụ Tuần duyên)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Việt Nam]]&amp;lt;br&amp;gt;với 4 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Liên Hiệp Quốc Phục vụ Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;(phục vụ Tuần duyên)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Bội tinh]] &amp;lt;br&amp;gt;(Việt Nam Cộng Hòa)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Lowe (DE-325) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/l/lowe.html | accessdate=3 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Lowe (DE-325)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/325.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive – USS &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039; (DE-325)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220519000044/http://www.navsource.org/archives/06/325.htm |date=2022-05-19 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Lowe (DE-325)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Tuần duyên Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục cột mốc radar của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>