<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Ludlow_%28DD-438%29</id>
	<title>USS Ludlow (DD-438) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Ludlow_%28DD-438%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Ludlow_(DD-438)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:00:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Ludlow_(DD-438)&amp;diff=6348110&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:05.8776814</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Ludlow_(DD-438)&amp;diff=6348110&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-27T06:05:43Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:05.8776814&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{chú thích trong hàng}}{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Ludlow]].}}&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Ludlow 43-1287M.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; (DD-438) khi được cho nhập biên chế&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1951}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; (DD-438)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bath Iron Works]], [[Bath, Maine]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[18 tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[11 tháng 11]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô Frances Nicholson Chrystie&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[5 tháng 3]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[21 tháng 11]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[20 tháng 5]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| [[22 tháng 1]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[24 tháng 1]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Chuyển cho [[Hy Lạp]], [[22 tháng 1]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hy Lạp&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|Greece|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = HHMS &amp;#039;&amp;#039;Doxa&amp;#039;&amp;#039; (D20)&lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[22 tháng 1]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[1972]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1630 |LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|348|ft|3|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|2|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|37,4|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 16 sĩ quan, 260 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] {{convert|0,5|in|mm|-1}};&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; (DD-438)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột; được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Hy Lạp]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HHMS &amp;#039;&amp;#039;Doxa&amp;#039;&amp;#039; (D-20)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; trước khi bị bán để tháo dỡ năm [[1972]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba của Hải quân Hoa Kỳ mang [[USS Ludlow|cái tên này]], và là chiếc thứ hai được đặt theo tên [[Đại úy Hải quân]] [[Augustus C. Ludlow]] (1792-1813), người tử trận trong cuộc [[Chiến tranh 1812]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Gleaves (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Bath Iron Works]] ở [[Bath, Maine]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[18 tháng 12]] năm [[1939]]; được hạ thủy vào ngày [[11 tháng 11]] năm [[1940]], và được đỡ đầu bởi cô Frances Nicholson Chrystie, một hậu duệ của Đại úy Ludlow. Con tàu được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[5 tháng 3]] năm [[1941]] dưới quyền chỉ huy của [[Thiếu tá Hải quân]] Claude H. Bennett, Jr..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Đại Tây Dương và Địa Trung Hải ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; rời Boston vào [[tháng 10]] năm [[1941]] để đi [[Newfoundland]] và [[Iceland]], hộ tống các đoàn tàu vận tải tiếp liệu mà điểm đến cuối cùng là [[quần đảo Anh]]. Sau sự kiện [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] bất ngờ [[trận Trân Châu Cảng|tấn công]] [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[7 tháng 12]] đưa đến việc [[Đức Quốc xã]] tuyên chiến với [[Hoa Kỳ]], tầm hoạt động hộ tống của nó được mở rộng ra đến các cảng [[Derry]], [[Liverpool]], [[Greenoch]] cũng như [[Freetown]] thuộc [[Nam Phi]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được phân về Lực lượng Đặc nhiệm 34 tham gia [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ lực lượng Đồng Minh lên [[Bắc Phi]], &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; đi đến ngoài khơi [[Fedhala]], [[Maroc]] vào cuối ngày [[7 tháng 11]] năm [[1942]]. Không lâu sau đợt đổ bộ đầu tiên tiến đến bãi đổ bộ, nó phải đối đầu với những khẩu đội pháo phòng thủ duyên hải, máy bay ném bom cũng như một lực lượng hải quân thuộc phe [[Vichy Pháp]] bao gồm một [[tàu tuần dương]] và hai tàu khu trục trong khuôn khổ trận [[Hải chiến Casablanca]]. Một quả đạn pháo 6 inch đã bắn trúng phần phía trước con tàu, cùng nhiều phát khác suýt trúng vây quanh, trong khi các tàu tuần dương {{USS|Augusta|CA-31|2}} và {{USS|Brooklyn|CL-40|2}} vội vã đi đến nơi và đối phó với các tàu chiến Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; quay trở về [[New York, New York|New York]] để sửa chữa những hư hại trong chiến đấu, rồi tiến hành huấn luyện ngoài khơi bờ biển [[Maine]], trước khi khởi hành vào ngày [[14 tháng 1]] năm [[1943]] cho chuyến đầu tiên trong số ba chuyến hộ tống vận tải sang [[Casablanca]]. Sau chuyến thứ ba vào [[tháng 6]], nó ở lại vùng biển [[Địa Trung Hải]] để tham gia [[Chiến dịch Husky]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên [[Sicily]], [[Ý]]. Di chuyển cùng lực lượng tấn công vào ngày [[10 tháng 7]], nó bắn pháo hỗ trợ cho cuộc đổ bộ ngoài khơi [[Licata]] và [[Porsa Empedocle]]. Các cuộc không kích chống trả của đối phương diễn ra hàng ngày, và vào ngày [[11 tháng 8]] nó bắn rơi chiếc máy bay đối phương đầu tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tham gia [[Chiến dịch Avalanche]] đổ bộ trực tiếp lên lục địa Ý vào ngày [[9 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; dẫn đầu một bộ phận lực lượng tấn công băng ngang một bãi [[thủy lôi|mìn]] để tham gia cuộc đổ bộ đẫm máu lên [[Salerno]]. Nó cùng các tàu khu trục chị em đã hoạt động hỗ trợ hỏa lực gần bờ cho binh lính đổ bộ rất hiệu quả. Sau đó nó phục vụ hộ tống vận tải tại khu vực giữa [[Naples]] và [[Oran]] cho đến ngày [[11 tháng 1]] năm [[1944]]; rồi quay trở lại các bãi đổ bộ hỗ trợ binh lính Đồng Minh trong [[Chiến dịch Shingle]] đổ bộ lên [[Anzio]] vào ngày [[22 tháng 1]]. Hoạt động phối hợp của liên quân Anh-Mỹ này thoạt tiên chỉ gặp chống cự nhẹ, nhưng sau đó quân Đức phản công ác liệt. Các cuộc không kích dữ dội tiếp nối trong ngày hôm sau; trong vòng một tuần chiếc tàu khu trục bắn rơi hai [[máy bay ném bom]], một [[máy bay tiêm kích]] cùng ba quả [[bom lượn]] điều khiển. Một quả đạn pháo 5 inch đã đánh trúng bệ [[ngư lôi]] và phòng bản đồ, buộc con tàu phải rút lui, nhưng tránh được thảm họa nhờ việc dũng cảm ném bỏ những quả đạn pháo bị nung nóng chưa kích nổ qua mạn tàu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa tại New York, rồi tiến hành huấn luyện dọc theo bờ biển Đại Tây Dương trước khi quay trở lại khu vực Địa Trung Hải vào ngày [[20 tháng 4]] để tuần tra chống tàu ngầm. Vào ngày [[19 tháng 5]], nó cùng thả mìn sâu tấn công [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-960 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-960&amp;#039;&amp;#039;]], buộc đối thủ phải nổi lên mặt nước, nơi &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm chiếc tàu ngầm bằng hải pháo. Sau khi hoạt động hộ tống vận tải tại khu vực Tây Địa Trung Hải, nó khởi hành từ [[Palermo]] vào ngày [[11 tháng 8]] để tham gia [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên miền Nam nước [[Pháp]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi bắn phá chuẩn bị và bảo vệ cho các bãi đổ bộ ngoài khơi [[Fréjus]], nó tham gia cùng tàu tuần dương hạng nặng {{USS|Augusta|CA-31|3}} từ ngày [[25 tháng 8|25]] đến ngày [[30 tháng 8]] để giúp vượt qua những sự đề kháng cuối cùng tại [[Marseilles]]. Trong khi làm nhiệm vụ bắn pháo hỗ trợ gần bờ chung quanh [[Monaco]], nó đối phó không chỉ [[thủy lôi]] trôi nổi và [[xuồng phóng lôi]] [[E-boat]], mà còn với cả xuồng chất thuốc nổ và [[ngư lôi]] do người điều khiển. &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; bắt được ba người vận hành những thiết bị lặn một người như vậy vào ngày [[5 tháng 9]], sau một loạt tấn công bằng [[mìn sâu]]. Các hoạt động hỗ trợ hỏa lực, hộ tống vận tải và tuần tra lại tiếp nối cho đến ngày [[23 tháng 1]] năm [[1945]], khi nó lên đường cho một tháng làm nhiệm vụ canh phòng máy bay ngoài khơi bờ biển Tây Phi, rồi quay trở về Boston vào ngày [[28 tháng 2]]. Đến [[tháng 4]], nó lên đường đi sang Anh hộ tống một đoàn tàu [[landing ship tank|LST]], rồi chuẩn bị để nhận nhiệm vụ tại khu vực [[Thái Bình Dương]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thái Bình Dương ===&lt;br /&gt;
Băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[27 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[17 tháng 7]], bắt đầu các hoạt động huấn luyện cùng các [[tàu sân bay]]. Tuy nhiên, việc [[Nhật Bản đầu hàng|Nhật Bản chấp nhận đầu hàng]] đã chuyển hướng nó sang hộ tống các tàu vận chuyển đưa binh lính chiếm đóng đổ bộ lên các đảo chính quốc Nhật Bản. Nó rời Trân Châu Cảng vào ngày [[7 tháng 9]], đi đến [[Wakayama]], Nhật Bản vào ngày [[27 tháng 9]]. Nó hoạt động tại khu vực Viễn Đông cho đến ngày [[3 tháng 11]], khi nó lên đường đi sang [[quần đảo Aleut]], hoạt động một thời gian ngắn cho nhiệm vụ [[Chiến dịch Magic Carpet (Thế Chiến II)|Magic Carpet]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến đầu năm [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; được lệnh quay trở về vùng bờ Đông, và vào ngày [[20 tháng 5]] năm [[1946]] đã được cho xuất biên chế và đưa về lực lượng dự bị tại [[Charleston, South Carolina|Charleston]], [[South Carolina]]. Sau đó nó được sử dụng trong vai trò huấn luyện Hải quân Dự bị, được đưa vào biên chế dự bị ngày [[6 tháng 6]] năm [[1950]]; và biên chế đầy đủ vào ngày [[21 tháng 11]] cùng năm đó. &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; lại được xuất biên chế vào ngày [[22 tháng 1]] năm [[1951]], và được chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Hy Lạp]], khi nó được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HHMS &amp;#039;&amp;#039;Doxa&amp;#039;&amp;#039; (D-20)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó tiếp tục phục vụ cho đến khi bị tháo dỡ vào năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/l33/ludlow-iii.htm{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120406071634/http://www.history.navy.mil/danfs/l33/ludlow-iii.htm |date=2012-04-06 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/l33/ludlow-iii.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039;]{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120406071634/http://www.history.navy.mil/danfs/l33/ludlow-iii.htm |date=2012-04-06 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/438.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110514100611/http://www.navsource.org/archives/05/438.htm |date=2011-05-14 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd438txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Ludlow&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120510062612/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd438txt.htm |date=2012-05-10 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gleaves}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Hy Lạp}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Ludlow (DD-438)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gleaves]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1940]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>