<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_MacKenzie_%28DD-175%29</id>
	<title>USS MacKenzie (DD-175) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_MacKenzie_%28DD-175%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_MacKenzie_(DD-175)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:51:52Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_MacKenzie_(DD-175)&amp;diff=5600146&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_MacKenzie_(DD-175)&amp;diff=5600146&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T05:25:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS MacKenzie]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Canada khác mang cùng tên, xin xem [[HMCS Annapolis]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS MacKenzie (DD-175) at anchor, circa 1920-1922 (NH 46903).jpg|300px|USS]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; (DD-175)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1940}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; (DD-175)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Alexander Slidell MacKenzie]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Union Iron Works]], [[San Francisco, California]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[4 tháng 7]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[29 tháng 9]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Percy J. Cotton&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[25 tháng 7]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[6 tháng 11]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[27 tháng 5]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[24 tháng 9]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[8 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Chuyển cho Canada, [[24 tháng 9]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Canada&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|Canada|naval-1911}}&lt;br /&gt;
| Ship name = HMCS &amp;#039;&amp;#039;Annapolis&amp;#039;&amp;#039; (I04)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[sông Annapolis]], [[Nova Scotia]]&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[24 tháng 9]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[4 tháng 6]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; (DD–175)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]] dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMCS &amp;#039;&amp;#039;Annapolis&amp;#039;&amp;#039; (I04)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và phục vụ cho đến năm [[1945]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Alexander Slidell MacKenzie]] (1803–1849), một sĩ quan Hải quân Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[4 tháng 7]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[Union Iron Works]] ở [[San Francisco, California]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 9]] năm [[1919]], được đỡ đầu bởi bà Percy J. Cotton, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[25 tháng 7]] năm [[1919]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] [[E. T. Oates]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; (DD-175) ===&lt;br /&gt;
Sau khi nhập biên chế và hoàn tất việc chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; trở thành một đơn vị của [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] và hoạt động cùng các hải đội khu trục 2 và 4. Vào ngày [[17 tháng 7]] năm [[1920]], nó được mang ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-175&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và tiếp tục phục vụ cho đến khi được cho xuất biên chế tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] vào ngày [[27 tháng 5]] năm [[1922]]. &amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; bị bỏ không trong thành phần dự bị cho đến khi được cho nhập biên chế trở lại tại [[San Diego, California]] vào ngày [[6 tháng 11]] năm [[1939]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm [[1940]], &amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; nằm trong số 50 tàu khu trục cũ được trao đổi, theo các điều khoản của [[Thỏa thuận đổi tàu khu trục lấy căn cứ]], cho các căn cứ chiến lược ngoài khơi bờ biển Bắc Mỹ. Nó đi đến [[Halifax, Nova Scotia]] vào ngày [[20 tháng 9]] năm [[1940]]; và tại đây vào ngày [[24 tháng 9]], nó được cho xuất biên chế và chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMCS &amp;#039;&amp;#039;Annapolis&amp;#039;&amp;#039; (I-04)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Tên của &amp;#039;&amp;#039;MacKenzie&amp;#039;&amp;#039; được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1941]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMCS &amp;#039;&amp;#039;Annapolis&amp;#039;&amp;#039; (I-04) ===&lt;br /&gt;
Theo thông lệ của Canada đặt tên tàu khu trục theo tên các con sông của Canada, tên &amp;#039;&amp;#039;Annapolis&amp;#039;&amp;#039; được đặt theo [[sông Annapolis]] ở [[Nova Scotia]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Milner|1985|p=23}}&amp;lt;/ref&amp;gt; đồng thời liên hệ với nguồn gốc Mỹ của nó cũng trùng với tên thành phố [[Annapolis, Maryland]], nơi đặt [[Học viện Hải quân Hoa Kỳ]]. Cho đến năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Annapolis&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng các Lực lượng Hộ tống Tại chỗ phía Tây và Halifax trong khu vực từ phía Đông [[St. Johns, Newfoundland]] cho đến [[New York, New York|New York]]. Vào [[tháng 4]] năm [[1944]], nó được phân về căn cứ [[HMCS Cornwallis|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Cornwallis&amp;#039;&amp;#039;]] gần [[Annapolis Royal, Nova Scotia|Annapolis, Nova Scotia]], nơi nó hoạt động như một tàu huấn luyện cho đến khi chiến tranh kết thúc. Vào ngày [[4 tháng 6]] năm [[1945]], nó được bán cho hãng [[Frankel Brothers]], Ltd. ở [[Toronto]] để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Milner | first=Marc | title=North Atlantic Run | url=https://archive.org/details/northatlanticrun0000miln | publisher=Naval Institute Press | year=1985 | isbn=0-87021-450-0 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/m1/mackenzie-ii.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121025185230/http://www.history.navy.mil/danfs/m1/mackenzie-ii.htm |date=2012-10-25 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/175.htm NavSource Photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131211074909/http://www.navsource.org/archives/05/175.htm |date=2013-12-11 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/photos/sh-usn/usnsh-m/dd175.htm Naval Historical center photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100412085732/http://www.history.navy.mil/photos/sh-usn/usnsh-m/dd175.htm |date=2010-04-12 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Town}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Canada}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:MacKenzie (DD-175)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Town]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1919]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>