<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Mack_%28DE-358%29</id>
	<title>USS Mack (DE-358) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Mack_%28DE-358%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mack_(DE-358)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:36:39Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mack_(DE-358)&amp;diff=7723943&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mack_(DE-358)&amp;diff=7723943&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T05:27:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Mack (DE-358) off Orange, Texas (USA), circa in September 1944 (BS 122231).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; (DE-358) ngoài khơi Orange, Texas, khoảng tháng 9 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Harold John Mack&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[14 tháng 2]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[11 tháng 4]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Gertrude Mack&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[16 tháng 8]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[11 tháng 12]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 3]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship type = [[tàu hộ tống khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship class = [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = *{{convert|1350|LT|t|abbr=on|0}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1745|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = * {{convert|9|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|13|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]] với hộp số giảm tốc;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|24|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship sensors = * [[sonar]] QC;&lt;br /&gt;
* [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm mặt biển;&lt;br /&gt;
* radar [[radar SA|SA]] dò tìm không trung&lt;br /&gt;
| Ship armament = * 2 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 10 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (10×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] [[K-gun]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; (DE-358)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Trung sĩ]] Harold John Mack (1917–1942), người từng phục vụ cùng [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Vincennes|CA-44|3}}, đã tử trận khi &amp;#039;&amp;#039;Vincennes&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm trong [[Trận chiến đảo Savo]] vào ngày [[9 tháng 8]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], rồi cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1973]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)}} &lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu một số lượng lớn nhưng rẻ tiền của một kiểu tàu hộ tống [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt đại dương.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Chúng có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|1}}, mạn tàu rộng {{convert|36|ft|10|in|m|1}} và mớn nước {{convert|13|ft|4|in|m|1}},&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1350|LT|t|0|abbr=|lk=on}}, và lên đến {{convert|1745|LT|t|0}} khi đầy tải, với một thủy thủ đoàn bao gồm 14 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} Con tàu được vận hành bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]]; hơi nước được cung cấp bởi hai [[nồi hơi]] &amp;quot;D&amp;quot; Express, tạo ra công suất {{Convert|12000|shp|kW|lk=on|abbr=}} và cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|24|kn|lk=in}}. Nó có tầm hoạt động {{convert|6000|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|12|kn}}.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí chính bao gồm hai tháp pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|5-inch/38 caliber]] đa dụng nòng đơn, được dẫn đường bởi [[hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 51]]; vũ khí phòng không gồm hai khẩu đội [[Bofors 40 mm|Bofors 40 mm L/60]] nòng đôi và mười khẩu [[Oerlikon 20 mm]] nòng đơn cũng được dẫn đường bởi hệ thống Mark 51.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Ngoài ba ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21-inch Hoa Kỳ|{{convert|21|in|mm|0|adj=on}}]], vũ khí chống ngầm bao gồm hai đường ray thả [[mìn sâu]], tám máy phóng mìn sâu [[K-gun]] cùng một dàn [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Con tàu được trang bị [[sonar]] kiểu QC,{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} [[radar]] dò tìm mặt biển [[radar SL|SL]]{{Sfn|Friedman|1981|p=149}} và radar dò tìm không trung [[radar SA|SA]].{{Sfn|Friedman|1981|p=146}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[14 tháng 2]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[11 tháng 4]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Gertrude Mack, mẹ của Trung sĩ Mack, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[16 tháng 8]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] John Frederick Nelson.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Mack (DE-358) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/m/mack.html | access-date=5 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Mack (DE-358) | url=http://www.navsource.org/archives/06/358.htm | website=NavSource.org | date=31 May 2017 | access-date=5 June 2022 | archive-date=2021-05-15 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210515012130/https://www.navsource.org/archives/06/358.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Mack (DE 358) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1674.html | website=uboat.net | access-date=5 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện dọc theo vùng bờ Đông, &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[17 tháng 10]], [[1944]] để gia nhập Đội hộ tống 82, trước khi được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó lên đường vào ngày [[21 tháng 11]], băng qua [[kênh đào Panama]] và gia nhập [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] khi đi đến [[Jayapura|Hollandia]], [[New Guinea]]. Nó hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa [[Kossol Roads]], [[Palau]] và [[Leyte]], [[Philippines]] cho đến [[tháng 3]], [[1945]]. Từ ngày [[2 tháng 3]], nó hoạt động tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại khu vực [[biển Đông]] tiếp giáp Philippines, và đang khi truy lùng một tín hiệu [[sonar]] dò được vào ngày [[13 tháng 3]], con tàu bị mắc cạn tại một bãi đá ngầm trong [[vịnh Mangarin]], và bị hư hại cả hai trục chân vịt. Nó phải được kéo về Hollandia để sửa chữa từ ngày [[14 tháng 4]] đến ngày [[4 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất công việc trong ụ tàu, &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; quay lại nhiệm vụ hộ tống vận tải giữa Hollandia và [[Manila]] vào ngày [[14 tháng 6]]. Một tháng sau, nó chuyển sang vai trò tàu kiểm soát cảng Manila, và hộ tống tàu bè đi đến San Fernando, [[Luzon]] cho đến ngày [[3 tháng 8]]. Nó hộ tống một đoàn tàu đổ bộ đi từ [[vịnh Subic]] sang [[Okinawa]], và vẫn đang hoạt động tại Philippines khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó chuyển sang hoạt động tuần tra tìm kiếm và giải cứu dọc tuyến đường giữa Philippines và [[Palau]], rồi lại hộ tống một đoàn tàu vận tải khác đi Okinawa trước khi quay lại nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu tại phía Đông [[Samar]] cho đến ngày [[6 tháng 12]]. Nó lên đường đi Okinawa và [[Thượng Hải]] hai ngày sau đó, và quay trở về vịnh Subic vào ngày [[27 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi thường trực cho nhiệm vụ hộ tống ra vào cảng tại San Fernando vào ngày [[10 tháng 1]], [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; đi đến để trợ giúp cho tàu &amp;#039;&amp;#039;FS-74&amp;#039;&amp;#039; bị hỏng máy, và trong quá trình giải cứu hai con tàu đã va chạm với nhau, khiến &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại mũi tàu. Nó quay trở lại San Fernando vào ngày hôm sau để hộ tống tàu bè đi vào [[vịnh Subic]], và phải ở lại đây trong ba tuần để sửa chữa và thực hành. Rời vịnh Subic vào ngày [[11 tháng 2]], nó tham gia cùng Đội hộ tống 33 và lên đường hướng sang [[Thanh Đảo]], [[Trung Quốc]], đến nơi vào ngày [[20 tháng 2]], và hoạt động tuần tra ngoài khơi phía Bắc Trung Quốc để bảo vệ quyền lợi của công dân Hoa Kỳ trong bối cảnh [[Nội chiến Trung Quốc|cuộc nội chiến]] giữa các lực lượng [[Trung Quốc Quốc dân Đảng|Quốc dân Đảng]] và [[Đảng Cộng sản Trung Quốc|Cộng sản]]. Nó thực hiện những chuyến đi ngắn giữa [[Thượng Hải]] và [[Đại Cô Khẩu]] ở ngoại vi [[Thiên Tân]], cho đến khi rời vùng biển Trung Quốc vào ngày [[15 tháng 4]] để đi sang Okinawa, nơi nó đón lên tàu hành khách cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về đến [[San Pedro, Los Angeles]] vào ngày [[11 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; tiễn hành khách rời tàu và bắt đầu được đại tu để chuẩn bị ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế tại [[San Diego]], California vào ngày [[11 tháng 12]], [[1946]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]], neo đậu tại [[Mare Island, California]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[15 tháng 3]], [[1972]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[13 tháng 6]], [[1973]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt;(Philippine)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Mack (DE-358) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/m/mack.html | access-date=5 June 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=Naval Radar| url=https://archive.org/details/navalradar0000frie | year=1981 | publisher=Conway Maritime Press | location=London | isbn=0-85177-238-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/358.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS &amp;#039;&amp;#039;Mack&amp;#039;&amp;#039; (DE-358)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210515012130/https://www.navsource.org/archives/06/358.htm |date=2021-05-15 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Mack (DE-358)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>