<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Martin_%28DE-30%29</id>
	<title>USS Martin (DE-30) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Martin_%28DE-30%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Martin_(DE-30)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T18:13:07Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Martin_(DE-30)&amp;diff=7570879&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Martin_(DE-30)&amp;diff=7570879&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T05:39:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Martin]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Martin (DE-30) fitting out at the Mare Island Naval Shipyard on 2 July 1943.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; (DE-30) đang được trang bị tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], ngày 2 tháng 7, 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; (DE-30)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Luther Charles Martin&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Mare Island]], [[Vallejo]], [[California]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[26 tháng 11]], [[1942]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BDE-30&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[18 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Joseph E. Flynn&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[19 tháng 11]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[5 tháng 12]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[15 tháng 5]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan;&lt;br /&gt;
 * 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 9 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (9×1);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K3;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; (DE-30)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ mang [[USS Martin|cái tên này]], nhưng là chiếc duy nhất được đặt theo tên thủy thủ Luther Charles Martin (1903-1942), người phục vụ trên [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Astoria|CA 34}}, và đã tử trận trong [[Trận chiến đảo Savo]] vào ngày [[9 tháng 8]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Martin II (DE-30) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/martin-ii.html | access-date = ngày 29 tháng 1 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế vào ngày [[19 tháng 11]], [[1945]] và xóa đăng bạ vào ngày [[5 tháng 12]], [[1945]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[15 tháng 5]], [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BDE-30&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], ở [[Vallejo]], [[California]] vào ngày [[26 tháng 11]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 5]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Joseph E. Flynn.&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | title=USS Martin (DE-30) | url=https://www.navsource.org/archives/06/030.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 29 tháng 1 năm 2021 | archive-date=2021-02-04 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210204003831/http://www.navsource.org/archives/06/030.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên Hải quân Hoa Kỳ quyết định giữ lại con tàu, xếp lại lớp thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-30&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[16 tháng 6]], [[1943]] và đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[23 tháng 6]], [[1943]]. Nó nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[4 tháng 9]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Paul E. Warfield.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Được phân về [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Idaho|BB-42|3}} trong hành trình đi [[San Diego, California]] từ ngày [[29 tháng 9]] đến ngày [[2 tháng 10]], [[1943]]. Nó tiếp tục hoạt động chạy thử máy ngoài khơi San Diego cho đến ngày [[11 tháng 11]], khi nó lên đường hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Trân Châu Cảng]], đến nơi vào ngày [[21 tháng 11]]. Con tàu phục vụ cùng Đội đặc nhiệm 16 cho đến ngày [[3 tháng 12]], khi nó cùng tàu khu trục {{USS|Trathen|DD-530|3}} và tàu chở quân {{SS|Mormacport}} lên đường hướng sang [[Funafuti]] thuộc [[quần đảo Ellice]]; nó quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[31 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường cùng Đội đặc nhiệm 58.4 vào ngày [[9 tháng 1]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; phục vụ hộ tống trong giai đoạn mở màn của chiến dịch [[quần đảo Marshall]] từ ngày [[11 tháng 1]] cho đến cuối [[tháng 2]]. Đi đến tại khu vực [[quần đảo Solomon]] vào ngày [[18 tháng 3]], nó phục vụ hộ tống vận tải tại khu vực Tây Nam Thái Bình Dương cho đến ngày [[1 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội đặc nhiệm 30.8 vào [[tháng 10]] để hộ tống các [[tàu chở dầu]] phục vụ cho các đội đặc nhiệm tàu sân bay trong các chiến dịch không kích xuống [[Đài Loan]]; [[Luzon]], [[Philippines]]; và [[Okinawa]] thuộc [[quần đảo Ryūkyū]], bắt đầu từ ngày [[10 tháng 10]]. Trong giai đoạn từ [[tháng 11]], [[1944]] đến [[tháng 2]], [[1945]], nó hoạt động tuần tra tại khu vực Tây [[quần đảo Caroline|Caroline]] và [[quần đảo Mariana|Mariana]]. Vào ngày [[10 tháng 12]], [[1944]], nó hộ tống cho các tàu đổ bộ chuyển binh linh tăng viện và tiếp liệu đến [[Leyte]], Philippines trong nỗ lực quét sạch lực lượng Nhật Bản còn chiếm đóng tại đây. Từ [[tháng 2]], [[1945]], con tàu hoạt động từ căn cứ [[Eniwetok]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải đi đến [[Kwajalein]] và [[Guam]], [[quần đảo Marshall]], và [[Ulithi]], Caroline.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời Kwajalein vào ngày [[5 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; quay trở về vùng bờ Tây Hoa Kỳ ngang qua Trân Châu Cảng để được đại tu; nó về đến [[San Francisco]], [[California]] vào ngày [[19 tháng 7]]. Công việc tại xưởng tàu dừng lại sau khi chiến tranh kết thúc vào ngày [[15 tháng 8]], và &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] vào ngày [[19 tháng 11]], [[1945]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[5 tháng 12]], [[1945]]; và con tàu bị bán cho hãng Wilmington Transportation Co. tại [[Wilmington, California]] vào ngày [[15 tháng 5]], [[1946]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Martin II (DE-30) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/martin-ii.html | access-date = ngày 9 tháng 10 năm 2019}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/030|USS Martin (DE-30)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Martin (DE-30)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>