<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Mayrant_%28DD-402%29</id>
	<title>USS Mayrant (DD-402) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Mayrant_%28DD-402%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mayrant_(DD-402)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:22:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mayrant_(DD-402)&amp;diff=6304207&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mayrant_(DD-402)&amp;diff=6304207&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T05:36:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Mayrant]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Mayrant (DD-402).jpg|300px|USS &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; (DD-402)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; (DD-402)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; (DD-402)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[John Mayrant]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[15 tháng 4]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[14 tháng 5]] năm [[1938]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà E. Sheely&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[13 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[28 tháng 8]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[30 tháng 4]] năm [[1948]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh đắm ngoài khơi [[Kwajalein]], [[4 tháng 4]] năm [[1948]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Benham (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Benham&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1500|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2350|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|340|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|38,5|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 16 sĩ quan,&lt;br /&gt;
| 235 thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (4×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
| 4 × súng máy [[M2 Browning]];&lt;br /&gt;
| 16 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×4);&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; (DD-402)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Benham (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Benham&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối những năm [[thập niên 1930|1930]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[John Mayrant]] (1762-1836), người từng tham gia cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ]]. &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; đã hoạt động trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], được cho ngừng hoạt động sau khi chiến tranh kết thúc, tham gia cuộc thử nghiệm [[bom nguyên tử]] tại [[đảo san hô Bikini]] năm [[1946]], rồi bị đánh đắm ngoài khơi [[Kwajalein]] do đã nhiễm phóng xạ nặng vào năm [[1948]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[15 tháng 4]] năm [[1937]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[14 tháng 5]] năm [[1938]]; được đỡ đầu bởi bà E. Sheely, một hậu duệ của Thuyền trưởng John Mayrant; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[19 tháng 9]] năm [[1939]] dưới quyền chỉ huy của [[Thiếu tá Hải quân]] E. A. Taylor.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Trước chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Vào mùa Hè năm [[1940]], sau một giai đoạn chạy thử máy và huấn luyện kéo dài, &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Franklin D. Roosevelt]] trong chuyến đi thị sát các căn cứ phòng thủ dọc bờ Đông. Đến cuối năm đó, nó lại hộ tống cho chuyến đi của vị Tổng tư lệnh viếng thăm các căn cứ mới sở hữu được từ [[Anh Quốc]] theo [[Thỏa thuận đổi tàu khu trục lấy căn cứ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào mùa Xuân năm tiếp theo [[1941]], khi Hoa Kỳ ngày càng can dự sâu hơn vào cuộc xung đột tại [[Châu Âu]], Hải quân tăng cường các hoạt động để duy trì các tuyến hàng hải. Vào [[tháng 5]], phạm vi của các cuộc [[Tuần tra Trung lập]] được mở rộng, và Hải quân dần dần gia tăng trách nhiệm đối với các đoàn tàu vận tải vượt đại dương. Đến [[tháng 9]], họ chính thức bảo vệ các đoàn tàu cho đến tận [[Iceland]], và kéo dài các cuộc tuần tra của Lực lượng Hỗ trợ [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], vốn được phân nhiệm vụ này. Trong thành phần đó, &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039;hoạt động ngoài khơi [[Newfoundland]] trong mùa Xuân và mùa Hè. Vào [[tháng 8]], nó canh phòng trong lúc diễn ra cuộc hội nghị [[Hiến chương Đại Tây Dương]], và sau khi hội nghị kết thúc đã hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Prince of Wales|53|6}} đưa [[Thủ tướng Anh Quốc|Thủ tướng]] [[Winston Churchill]] quay trở về Anh. Vào cuối [[tháng 10]], nó tham gia một đoàn tàu vận tải đi từ [[Halifax]] đến [[Cape Town]]; và hai ngày sau khi lên đường quay trở về, [[7 tháng 12]] năm [[1941]], nó nhận được tin tức về việc Hoa Kỳ tham gia Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; sau đó tham gia cùng các tàu chiến của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] để bảo vệ các đoàn tàu chuyển quân Anh và [[Canada]] đi [[Nam Phi]]. Nó quay trở về Hoa Kỳ vào [[tháng 1]] năm [[1942]], và trong năm tháng tiếp theo sau làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại Bắc Đại Tây Dương. Đến [[tháng 4]], nó lên đường đi nơi nó gia nhập [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]]. Hoạt động như một đơn vị của hạm đội này, nó tham gia các hoạt động tại [[eo biển Đan Mạch]] nhằm truy tìm [[thiết giáp hạm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[Tirpitz (thiết giáp hạm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Tirpitz&amp;#039;&amp;#039;]] cũng như hộ tống nhiều đoàn tàu [[Vận tải Bắc Cực trong Thế Chiến II|Vận tải Bắc Cực]] đi sang [[Murmansk]], [[Nga]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại vùng bờ Đông vào [[tháng 7]], và lập tức sử dụng kinh nghiệm chiến đấu của mình vào việc thực tập huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại vùng [[biển Caribe]]. Được thay phiên trong vai trò này vào [[tháng 10]], nó quay trở lại nhiệm vụ hộ tống vận tải, bảo vệ một đoàn tàu chuyển quân đi [[Bắc Phi]] vào [[tháng 11]], tuần tra bảo vệ cho lực lượng tấn công trong trận [[Hải chiến Casablanca|hải chiến]] ngoài khơi [[Casablanca]] trong các ngày [[8 tháng 11|8]] và [[9 tháng 11]], rồi tiếp tục hỗ trợ đảm bảo an toàn cho tuyến đường tiếp liệu đến khu vực này cho đến đầu năm mới [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Sau thành công của chiến dịch Bắc Phi, &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại nhiệm vụ hộ tống vận tải dọc bờ Đông, trước khi lại đi sang vùng biển Bắc Phi vào [[tháng 5]]. Băng qua [[eo biển Gibraltar]], nó đi đến [[Mers-el Kebir]] vào ngày [[23 tháng 5]], và trong suốt [[tháng 6]] đã hoạt động dọc theo bờ biển Bắc Phi từ [[Oran]] đến [[Bizerte]], hộ tống các đoàn tàu vận tải và tuần tra chống tàu ngầm. Vào ngày [[14 tháng 7]], nó chuyển căn cứ hoạt động lên phía Bắc đến [[Sicily]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi tuần tra phòng không ngoài khơi [[Palermo]] vào ngày [[26 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; bị [[máy bay ném bom bổ nhào]] của [[Không quân Đức]] tấn công. Một quả bom ném suýt trúng chỉ cách mũi tàu {{convert|1|-|2|yd|m}} đã khiến nó bị hư hại nghiêm trọng. Mạn tàu bị vỡ và các khoang động cơ bị ngập nước; tuy nhiên, nhờ nỗ lực hết sức của thủy thủ đoàn cũng như sự trợ giúp của các tàu lân cận bằng việc giúp bơm nước và cung cấp điện, nó vẫn tiếp tục nổi được, và phải được kéo quay trở về Palermo. con tàu bị tổn thất năm người chết và 18 người khác bị thương. Hạm phó của con tàu, [[Franklin Delano Roosevelt, Jr.]], sau đó được tặng thưởng huân chương [[Ngôi sao bạc]] do hành động anh dũng để cứu con tàu. Trong cảng, các tấm đệm được chèn lấp các lỗ thủng bên mạn tàu; và cho dù trong tình trạng hư hại, dàn pháo hạng hai của nó vẫn giúp đẩy lui nhiều cuộc không kích của Không quân Đức xuống Palermo trong tuần tiếp theo. Vào ngày [[9 tháng 8]], nó được kéo đến [[Malta]] để được sửa chữa tạm thời; và sau khi hoàn tất vào ngày [[14 tháng 11]], nó lên đường đi [[Charleston, South Carolina]] để được sửa chữa triệt để.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944–1945 ===&lt;br /&gt;
Trở lại tình trạng hoạt động vào ngày [[15 tháng 5]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; rời Charleston để đi [[Casco Bay, Maine]]. Trong năm tiếp theo nó chủ yếu hoạt động dọc theo vùng bờ Đông, hộ tống các [[tàu tuần dương]] và [[tàu sân bay]] mới trong các chuyến đi chạy thử máy cũng như hộ tống các đoàn tàu vận tải ven biển. Nó thực hiện hai chuyến hộ tống vận tải sang [[Địa Trung Hải]] vào giai đoạn này. Đang khi tuần tra ngoài khơi [[New England]] vào ngày [[5 tháng 4]] năm [[1945]], nó đã đi đến trợ giúp cho chiếc tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Atlantic States&amp;#039;&amp;#039; vốn bị trúng ngư lôi ngoài khơi. Cho dù thời tiết rất xấu, chiếc tàu khu trục chuyển một số thủy thủ sang chiếc tàu buôn bị mất động lực rồi kéo nó, chống chọi lại sóng to gió lớn nhằm giữ cho &amp;#039;&amp;#039;Atlantic States&amp;#039;&amp;#039; không bị trôi dạt và đắm, cho đến khi các tàu kéo được cử đến trợ giúp hai ngày sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi chiến tranh tại châu Âu sắp kết thúc, &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; được chuyển sang [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]]; đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[21 tháng 5]], và bắt đầu được huấn luyện khẩn trương để bắn phá bờ biển và hoạt động ban đêm. Nó lên đường đi [[Ulithi]] vào ngày [[2 tháng 6]], hộ tống các đoàn tàu đi [[Iwo Jima]], [[Okinawa]] và [[Saipan]]. Sau khi xung đột kết thúc, nó được cử ra để tiếp nhận sự đầu hàng của binh lính Nhật trú đóng trên [[Minamitorishima|Marcus]], một đảo bị bỏ qua và cô lập tại Trung tâm [[Thái Bình Dương]]. Sau khi đảo chính thức đầu hàng vào ngày [[31 tháng 8]], nó phục trách việc giải cứu máy bay tại khu vực các [[quần đảo Marshall]] và [[quần đảo Mariana|Mariana]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[30 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[San Diego]] và ở lại đây một thời gian ngắn rước khi quay trở lại khu vực Trung tâm Thái Bình Dương. Được chọn như một tàu thử nghiệm tham gia [[Chiến dịch Crossroads]], cuộc thử nghiệm [[bom nguyên tử]] tại [[đảo san hô Bikini]] thuộc quần đảo Marshall; nó đi đến nơi thử nghiệm vào ngày [[31 tháng 5]] năm [[1946]]. Cho dù sống sót qua cả hai cuộc thử nghiệm nổ trên không và nổ ngầm dưới nước, con tàu bị nhiễm [[phóng xạ]] nặng, nên được cho xuất biên chế tại Bikini vào ngày [[28 tháng 8]] năm [[1946]]. Cuối cùng nó bị đánh chìm ngoài khơi [[Kwajalein]] vào ngày [[4 tháng 4]] năm [[1948]]; và tên nóđược cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[30 tháng 4]] năm [[1948]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* [http://internet-esq.com/ussaugusta/atlantic/fdrmemo.htm The Mayrant at the Atlantic Conference] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090330114356/http://www.internet-esq.com/ussaugusta/atlantic/fdrmemo.htm |date=2009-03-30 }}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/m7/mayrant-ii.htm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/402.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190325123015/http://www.navsource.org/archives/05/402.htm |date=2019-03-25 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Benham}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Mayrant (DD-402)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Benham]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tham gia Chiến dịch Crossroads]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1938]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1946]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>