<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_McCalla_%28DD-253%29</id>
	<title>USS McCalla (DD-253) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_McCalla_%28DD-253%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_McCalla_(DD-253)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:37:46Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_McCalla_(DD-253)&amp;diff=5623756&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_McCalla_(DD-253)&amp;diff=5623756&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T05:43:49Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS McCalla]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS McCalla (DD-253).jpg|300px|USS &amp;#039;&amp;#039;McCalla&amp;#039;&amp;#039; (DD-253)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;McCalla&amp;#039;&amp;#039; (DD-253)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1940}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;McCalla&amp;#039;&amp;#039; (DD-253)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Bowman H. McCalla]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bethlehem Shipbuilding Corporation]], [[Fore River Shipyard]], [[Quincy, Massachusetts|Quincy]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[25 tháng 9]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[18 tháng 2]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[19 tháng 5]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[18 tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[30 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[23 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[8 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Chuyển cho Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; (I73)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[23 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] đánh chìm, [[19 tháng 12]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314|ft|5|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|26500|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 120 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;McCalla&amp;#039;&amp;#039; (DD-253)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], nó được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]] và được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; (I73)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và đã tiếp tục hoạt động cho đến khi bị [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] đánh chìm tại [[Đại Tây Dương]] năm [[1941]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Chuẩn đô đốc]] [[Bowman H. McCalla]] (1844-1910).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;McCalla&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1918]] tại xưởng tàu [[Fore River Shipyard]] của hãng [[Bethlehem Shipbuilding Corporation]] ở [[Quincy, Massachusetts|Quincy]] [[Massachusetts]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 2]] năm [[1919]], được đỡ đầu bởi bà Elizabeth McCalla Miller, con gái đô đốc McCalla; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[19 tháng 5]] năm [[1919]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] G. B. Ashe.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;McCalla&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi nhập biên chế, &amp;#039;&amp;#039;McCalla&amp;#039;&amp;#039; chỉ hoạt động tích cực trong hơn bảy tháng; vào ngày [[26 tháng 11]] năm [[1919]] nó được đưa về lực lượng dự bị tại [[Xưởng hải quân Norfolk]], và được cho xuất biên chế vào ngày [[30 tháng 6]] năm [[1922]]. Khi chiến tranh lại nổ ra ở [[Châu Âu]], nó nhập biên chế trở lại vào ngày [[18 tháng 12]] năm [[1939]], và được chuẩn bị để chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Thỏa thuận đổi tàu khu trục lấy căn cứ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMS &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;McCalla&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế và trở thành một tàu chiến của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] vào ngày [[23 tháng 10]] năm [[1940]]. Nhập biên chế như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; (I73)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nó được phân về Chi hạm đội Khu trục Town 4, và đã khởi hành từ Halifax vào ngày [[1 tháng 11]]. Tại St. John&amp;#039;s vào ngày [[5 tháng 11]], khi chiếc [[thiết giáp hạm bỏ túi]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[Admiral Scheer (tàu tuần dương Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Admiral Scheer&amp;#039;&amp;#039;]] tấn công một đoàn tàu vận tải đang trên đường đi sang Anh và đánh chìm sáu tàu buôn, &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; được phái đi hộ tống đoàn tàu quay trở lại [[Nova Scotia]]. Nó gặp gỡ các con tàu ngoài khơi {{convert|60|nmi|km|abbr=on}} và đã hộ tống 15 chiếc đi đến [[cảng Trinity]]. Bị trì hoãn để sửa chữa, cuối cùng nó khởi hành vào ngày [[14 tháng 12]], đi đến [[Plymouth]], [[Anh Quốc]] vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1941]]. &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; được cải biến cho nhiệm vụ hộ tống vận tải tầm xa bằng cách tháo dỡ hai nồi hơi phía trước, thay thế bằng các thùng nhiên liệu bổ sung. Việc cải biến này giúp tăng tầm xa hoạt động nhưng làm giảm tốc độ tối đa xuống còn {{convert|25|kn|km/h|abbr=on}}. Ba trong số các khẩu pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]] ban đầu cùng một dàn ba ống phóng [[ngư lôi]] cũng được tháo dỡ để giảm bớt trọng lượng bên trên, lấy chỗ để mang thêm [[mìn sâu]] và trang bị một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1968|pp=92-94}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin:HMS Stanley (I73).jpg|300px|left|Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039;, sau khi hoàn tất việc cải biến thành một tàu hộ tống tầm xa tại Devonport]]&lt;br /&gt;
Sẵn sàng để hoạt động vào [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; thoạt tiên được phân về [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]], và sau đó là với Đội hộ tống 40. Một trong các chuyến đi hộ tống đã đưa nó đến [[Freetown]], [[Sierra Leone]], hộ tống các con tàu vận chuyển binh lính và thiết bị của các đơn vị thuộc [[Khối thịnh vượng chung]] sang [[Trung Đông]]. Trong chuyến quay trở về, nó hộ tống một đoàn tàu buôn, khởi hành vào ngày [[30 tháng 11]]. Tại [[Gibraltar]] vào giữa [[tháng 12]], nó gia nhập Đoàn tàu HG-76 khởi hành vào ngày [[14 tháng 12]] để đi Anh. Vào ngày [[17 tháng 12]] một trong những máy bay [[Grumman F4F Wildcat|Grumman Martlet]] xuất phát từ [[tàu sân bay hộ tống]] {{HMS|Audacity|D10|6}} đã phát hiện một [[tàu ngầm]] đối phương ở cách {{convert|22|nmi|km|abbr=on}} bên mạn trái đoàn tàu. &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; cùng bốn tàu hộ tống khác nhanh chóng bắt được tín hiệu mục tiêu, đánh chìm tàu ngầm [[U-131 (tàu ngầm Đức) (1941)|&amp;#039;&amp;#039;U-131&amp;#039;&amp;#039;]] và vớt được 55 người sống sót. Ngày hôm sau, &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; cùng với {{HMS|Blankney|L30|6}} ghi được một chiến công khác khi đánh chìm tàu ngầm [[U-434 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-434&amp;#039;&amp;#039;]] và vớt được 42 người sống sót.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[19 tháng 12]] năm [[1941]], chuỗi chiến thắng bị cắt đứt. Đang khi trực chiến ở phía đuôi đoàn tàu, &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; được báo cáo về sự hiện diện của một tàu ngầm [[U-boat]] khác. Nữa giờ sau, tàu ngầm [[U-574 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-574&amp;#039;&amp;#039;]] ghi được một phát trúng đích; &amp;#039;&amp;#039;Stanley&amp;#039;&amp;#039; nổ tung và đắm ở tọa độ {{Coord|38|12|N|17|23|W|display=inline, title}} với tổn thất nhân mạng toàn bộ ngoại trừ 25 thành viên thủy thủ đoàn. Tuy nhiên, chỉ trong vòng 12 phút, [[tàu xà lúp]] {{HMS|Stork|L81|3}} trả đũa và đánh chìm được chiếc tàu ngầm, và cứu vớt được 16 người sống sót.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Lenton | first1= H.T. | last2=Colledge | first2= J.J. | title=British and Dominion Warships of World War II |publisher=Doubleday and Company | year=1968 }}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/m7/mccalla-ii.htm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* http://www.navsource.org/archives/05/253.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200112122706/http://www.navsource.org/archives/05/253.htm |date=2020-01-12 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Town}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Mccalla (DD-253)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Town]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị tàu ngầm đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1941]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1919]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>