<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Menhaden_%28SS-377%29</id>
	<title>USS Menhaden (SS-377) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Menhaden_%28SS-377%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Menhaden_(SS-377)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:35:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Menhaden_(SS-377)&amp;diff=7742041&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Menhaden_(SS-377)&amp;diff=7742041&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T06:00:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Menhaden]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Menhaden;0837702.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; (SS-377) vào khoảng năm1961&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1971}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá mòi dầu]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Manitowoc Shipbuilding Company]], [[Manitowoc, Wisconsin]] &amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[21 tháng 6]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[20 tháng 12]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Mirium R. Johnson&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[22 tháng 6]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= * [[7 tháng 8]], [[1951]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[6 tháng 3]], [[1953]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[31 tháng 5]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[13 tháng 8]], [[1952]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[13 tháng 8]], [[1971]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 8]], [[1973]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Loại bỏ như một mục tiêu thực hành tại [[Keyport, Washington]], [[1976]]&amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= (ban đầu)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Electro-Motive Diesel|General Motors]] Kiểu 16-278-A V16 dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B270&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=270-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= (Guppy IIA)&lt;br /&gt;
|Ship class=&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1848|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F1143&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1994|pp=11–43}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2440|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|307|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F242&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1994|p=242}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * Bổ sung [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]] &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Một động cơ diesel và máy phát điện tháo dỡ &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Nâng cấp ắc quy lên chuẩn &amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039; II &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* Mặt nước:&lt;br /&gt;
* {{convert|17|kn|mph km/h|1}} tối đa&lt;br /&gt;
* {{convert|13,5|kn|mph km/h|1}} đường trường&lt;br /&gt;
* Lặn:&lt;br /&gt;
* {{convert|14,1|kn|mph km/h|1}} trong ½ giờ&lt;br /&gt;
* {{convert|8|kn|mph km/h|1}} với ống hơi&lt;br /&gt;
* {{convert|3|kn|mph km/h|1}} đường trường &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range=&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship test depth=&lt;br /&gt;
|Ship complement=&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Tháo dỡ mọi khẩu pháo &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; (SS-377)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ và là chiếc tàu ngầm duy nhất được đặt [[USS Menhaden|cái tên này]], theo tên loài [[cá mòi dầu]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Hoàn tất quá trễ để có thể tham gia trong Thế Chiến II, nó ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], rồi được nâng cấp trong khuôn khổ [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn#Chương trình GUPPY IIA|Dự án GUPPY IIA]] vào năm [[1952]] để tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Lạnh]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến năm [[1971]]. Con tàu bị loại bỏ như một mục tiêu thực hành tại [[Keyport, Washington]] vào năm [[1976]] và cuối cùng bị tháo dỡ vào năm [[1988]]. &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tổng cộng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Lạnh và Chiến tranh Việt Nam.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=22 September 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Manitowoc Shipbuilding Company]] ở [[Manitowoc, Wisconsin]] vào ngày [[21 tháng 6]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 12]], [[1944]], được đỡ đầu bởi cô Mirium R. Johnson, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[22 tháng 6]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] David Hayward McClintock.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Menhaden II (SS-377) &lt;br /&gt;
| author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/menhaden-ii.html | access-date=24 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Menhaden (SS-377) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08377.htm | website=NavSource.org | access-date=24 September 2022 | archive-date=2022-10-02 | archive-url=https://web.archive.org/web/20221002004904/http://www.navsource.org/archives/08/08377.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title= Menhaden (SS-377) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3115.html | website=uboat.net | access-date=24 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 - 1946 ===&lt;br /&gt;
Vận hành bởi hạm trưởng và thủy thủ nguyên từ tàu ngầm {{USS|Darter|SS-227|3}} vốn bị mất do mắc cạn trong trận [[Hải chiến vịnh Leyte]] vào [[tháng 10]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy và huấn luyện tại [[hồ Michigan]] cho đến ngày [[15 tháng 7]], [[1945]]. Sau đó nó được đưa lên một [[ụ nổi]] tại [[Lockport, Illinois|Lockport]], [[Illinois]], và được kéo đi băng qua [[sông Chicago]] và dọc theo [[sông Mississippi]], đi đến [[New Orleans, Louisiana|New Orleans]], [[Louisiana]]. Nó khởi hành vào ngày [[27 tháng 7]] để đi sang vùng [[kênh đào Panama]], và thực hành huấn luyện ngoài khơi [[Balboa, Panama|Balboa]], Panama vào những ngày Thế Chiến II chấm dứt vĩnh viễn. Sau đó từ ngày [[1 tháng 9|1]] đến ngày [[16 tháng 9]], nó cùng Hải đội Tàu ngầm 19 thực hiện chuyến đi sang [[Trân Châu Cảng]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại Trân Châu Cảng vào ngày [[24 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; có vinh dự được chọn là [[soái hạm]] của [[Thủy sư Đô đốc]] [[Chester W. Nimitz]], Tư lệnh [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] (CINCPAC) và Tư lệnh [[Khu vực Mặt trận Thái Bình Dương]] (CINCPOA), trong buổi lễ ông bàn giao chức tư lệnh CINCPAC và CINCPOA cho [[Đô đốc]] [[Raymond A. Spruance]] để nhận chức [[Chủ nhiệm tác chiến Hải quân Hoa Kỳ]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại vùng biển [[Hawaii]] cho đến ngày [[2 tháng 1]], [[1946]], khi nó lên đường quay trở về vùng bờ Tây, đi đến [[San Francisco]], [[California]] vào ngày [[8 tháng 1]]. Nó được cho xuất biên chế tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] vào ngày [[31 tháng 5]], [[1946]] và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1951 - 1973 ===&lt;br /&gt;
Được cho nhập biên chế trở lại tại Xưởng hải quân Mare Island vào ngày [[7 tháng 8]], [[1951]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Ralph G. Johns, Jr.,&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Hải đội Tàu ngầm 5 và hoạt động dọc theo vùng bờ Tây từ căn cứ [[San Diego]], California. Nó lại được xuất biên chế tại Mare Island vào ngày [[13 tháng 8]], [[1952]] để được hiện đại hóa trong khuôn khổ [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn#Chương trình GUPPY II|Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn]] (GUPPY IIA), giúp cải thiện đáng kể tốc độ lặn dưới nước và tầm xa hoạt động.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi nhập biên chế trở lại vào ngày [[6 tháng 3]], [[1953]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân William R. Werner,&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Hải đội Tàu ngầm 3 tại San Diego vào ngày [[12 tháng 6]]. Đến ngày [[21 tháng 9]], nó lên đường cho một lượt phục vụ tại Viễn Đông, và từ căn cứ [[Yokosuka]], Nhật Bản, nó đã hoạt động trong khu vực [[biển Hoa Đông]] và [[biển Đông]] cho đến ngày [[11 tháng 2]], [[1954]]. Quay trở về San Diego vào ngày [[23 tháng 3]], chiếc tàu ngầm hoạt động huấn luyện thực hành và tập trận hạm đội tại vùng bờ Tây cho đến ngày [[18 tháng 8]], [[1955]], khi nó khởi hành cho lượt phục vụ thứ hai tại khu vực Tây Thái Bình Dương. Nó tham gia tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]] trước khi quay trở về vùng bờ Tây vào ngày [[17 tháng 2]], [[1956]]. &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong những năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất thêm sáu lượt phục vụ cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại khu vực Tây Thái Bình Dương. Trong thành phần Đội tàu ngầm 32, nó hoạt động tại các vùng biển Nhật Bản, [[Đài Loan]] [[Philippines]] và [[Australia]], thực hiện các chuyến tuần tra trinh sát và khảo sát thủy văn ngoài khơi [[Triều Tiên]] và [[Việt Nam]]. Xen kẻ giữa các chuyến đi này, nó thực hành huấn luyện từ căn cứ San Diego, tham gia nhiều cuộc tập trận hạm đội cũng như hỗ trợ huấn luyện cho Trường Sonar Hạm đội và cho nhân sự thuộc [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]]. Vào đầu năm [[1968]], chiếc tàu ngầm lại có một chuyến đi sang Viễn Đông kéo dài sáu tháng, hoạt động chủ yếu ngoài khơi bờ biển Việt Nam.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[13 tháng 8]], [[1971]] và rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[15 tháng 8]], [[1973]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Đến năm [[1976]], con tàu được kéo từ [[California]] đến [[Washington (tiểu bang)|Washington]]. Lườn tàu được tháo dỡ động cơ và được sơn màu vàng, và được sử dụng làm mục tiêu để thực hành huấn luyện ngoài khơi bờ biển Washington. Cuối cùng nó bị tháo dỡ tại [[Everett, Washington]] vào năm [[1988]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Menhaden&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Lạnh, và thêm hai Ngôi sao Chiến trận khác khi hoạt động tại Việt Nam.&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=China Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Armed Forces Expedtionary Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Vietnam Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Trung Hoa]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]] &amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Viễn chinh Lực lượng Vũ trang]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Việt Nam]] &amp;lt;br&amp;gt;với 2 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Menhaden II (SS-377)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/menhaden-ii.html | access-date=24 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Since 1945: An Illustrated Design History | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1994| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-260-9}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Menhaden (SS-377)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08377.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-377 Menhaden] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20221002004904/http://www.navsource.org/archives/08/08377.htm |date=2022-10-02 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Menhaden (SS-377)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>