<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Metcalf_%28DD-595%29</id>
	<title>USS Metcalf (DD-595) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Metcalf_%28DD-595%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Metcalf_(DD-595)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T20:49:35Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Metcalf_(DD-595)&amp;diff=6556052&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Metcalf_(DD-595)&amp;diff=6556052&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T05:43:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS Metcalf (DD-595) at Puget Sound 1944.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; (DD-595) tại [[Puget Sound]], [[Washington]], [[1944]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; (DD-595)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[James Metcalf]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Puget Sound]], [[Bremerton]], [[Washington]] &lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[10 tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[25 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Harold C. Pound&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[18 tháng 11]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng 3]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[2 tháng 1]] năm [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[6 tháng 6]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 329 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; (DD-595)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[James Metcalf]], hạ sĩ quan từng phục vụ trên chiếc {{USS|Enterprise|1799}} trong cuộc [[Chiến tranh Barbary thứ nhất]]. Nó hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, được cho xuất biên chế năm [[1946]], và bị bán để tháo dỡ năm [[1972]]. &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Puget Sound]] ở [[Bremerton, Washington|Bremerton]], [[Washington]] vào ngày [[10 tháng 8]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Harold C. Pound; và nhập biên chế vào ngày [[18 tháng 11]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] David L. Martineau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy huấn luyện ngoài khơi vùng biển [[San Diego, California|San Diego]], [[California]], &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; được phân về [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], và đã khởi hành từ Bremerton vào ngày [[19 tháng 2]] năm [[1945]] để đi sang khu vực [[quần đảo Caroline]] ngang qua [[Trân Châu Cảng]], [[Hawaii]], đi đến [[Ulithi]] vào ngày [[16 tháng 3]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến khu vực chiến sự kịp lúc để tham gia [[trận Okinawa|Chiến dịch Okinawa]], &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng Đội [[tàu sân bay hộ tống]] 3. Từ ngày [[27 tháng 3]], đội của nó hỗ trợ trên không cho cuộc đổ bộ lên [[Kerama Retto]] vào ngày [[26 tháng 3]], và lên [[Okinawa]] vào ngày [[1 tháng 4]], không kích các đảo lân cận còn do lực lượng [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] chiếm giữ cho đến ngày [[20 tháng 4]]. Trong giai đoạn này nó đã giải cứu nhiều phi công và đội bay bị bắn rơi cũng như làm nhiệm vụ cột mốc [[radar]] và tuần tra bảo vệ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[20 tháng 4]] để đi [[Philippines]] ngang qua [[Guam]], và trình diện để phục vụ cùng Tư lệnh [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào ngày [[30 tháng 4]]. Nó trải qua [[tháng 5]] và [[tháng 6]] hộ tống các [[tàu tuần dương]] và tàu vận tải được tập trung cho cuộc tấn công lên [[Borneo]]. Vào ngày [[9 tháng 6]], nó đi đến ngoài khơi [[vịnh Brunei]], Borneo, tiến hành tuần tra trong [[Biển Đông]] trong hai ngày trước khi bắn phá bờ biển hỗ trợ binh lính [[Australia]] trong [[Trận Brunei|cuộc đổ bộ]] lên vịnh Brunei vào ngày [[10 tháng 6]]. Sau các hoạt động tại [[Miri-Lutong]], về phía Nam vịnh Brunei từ ngày [[19 tháng 6|19]] đến ngày [[21 tháng 6]], nó đi đến [[Balikpapan]] vào ngày [[27 tháng 6]] để hoạt động cùng Lực lượng Đặc nhiệm 74 trước khi diễn ra cuộc đổ bộ chính của lực lượng Australia tại đây vào ngày [[1 tháng 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; trình diện để phục vụ cùng Tư lệnh Tiền phương biển Philippine vào ngày [[4 tháng 8]], rồi làm nhiệm vụ hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa Philippines và Okinawa. Nó vừa rời Okinawa một ngày trước đó để bảo vệ chống tàu ngầm cho Đoàn tàu 10K-204 khi [[Nhật Bản đầu hàng|Nhật Bản chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[14 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được phân về Lực lượng Bắc Trung Quốc mới hình thành, &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; rời Okinawa vào ngày [[4 tháng 9]] để tham gia hỗ trợ đổ bộ binh lính [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] thuộc lực lượng chiếm đóng lên [[Triều Tiên]]. Nó tham gia cùng các tàu khu trục {{USS|Shields|DD-596|3}}, {{USS|Hart|DD-594|3}} và {{USS|Conner|DD-582|3}} để dẫn đầu Đơn vị Đặc nhiệm 78.1.15, băng qua vùng biển [[Hoàng Hải]] bị rải [[thủy lôi]] dày đặc, để tiến vào [[Inchon|Jinsen]] vào ngày [[8 tháng 9]]. Con tàu đã trực chiến để sẵn sàng hỗ trợ hỏa lực cho cuộc đổ bộ khi cần thiết vào ngày hôm sau. Đến ngày [[12 tháng 9]], nó lên đường băng qua Hoàng Hải để làm nhiệm vụ chiếm đóng tại [[Trung Quốc]], ghé qua các cảng [[Đại Liên]], [[Tần Hoàng Đảo]], [[Đại Cô Khẩu]], [[Yên Đài]], [[Thượng Hải]] và [[Hong Kong]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang đầu năm [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; khởi hành để quay trở về vùng bờ Tây ngang qua Trân Châu Cảng, đi đến San Diego vào [[tháng 3]] để gia nhập hạm đội dự bị tại đây. Nó xuất biên chế vào [[tháng 3]] năm [[1946]], được đưa vào Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương, rồi được chuyển đến [[Long Beach, California|Long Beach]], [[California]] từ ngày [[1 tháng 7]] năm [[1951]] cho đến năm [[1960]], khi nó được chuyển đến [[Stockton, California]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1971]]; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[6 tháng 6]] năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/metcalf.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/595.htm        navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd595txt.htm  hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Metcalf&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927090810/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd595txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.ussmetcalf.com  ussmetcalf.com: USS &amp;quot;Metcalf&amp;quot;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160303170319/http://www.ussmetcalf.com/ |date=2016-03-03 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Metcalf (DD-595)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>