<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Micka_%28DE-176%29</id>
	<title>USS Micka (DE-176) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Micka_%28DE-176%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Micka_(DE-176)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:39:16Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Micka_(DE-176)&amp;diff=7628171&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Micka_(DE-176)&amp;diff=7628171&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T06:06:26Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Micka (DE-176) underway, circa in 1944.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Micka&amp;#039;&amp;#039; (DE-176) trên đường đi, khoảng năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Micka&amp;#039;&amp;#039; (DE-176)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Edward Micka&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]], [[Newark, New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[3 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[22 tháng 8]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Edward Micka&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[23 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[14 tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 8]], [[1965]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[15 tháng 5]], [[1967]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1240|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1620|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|8|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 4 × [[động cơ diesel]] GM kiểu 16-278A &lt;br /&gt;
* dẫn động máy phát điện&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 201 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Micka&amp;#039;&amp;#039; (DE-176)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Đại úy Hải quân]] Edward Micka (1915-1942), phi công phục vụ cùng Liên đội Tiêm kích 9 thuộc [[tàu sân bay]] {{USS|Ranger|CV-4|3}}, đã tử trận tại [[Morocco]] trong khuôn khổ [[Chiến dịch Torch]] vào ngày [[10 tháng 11]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi rút đăng bạ năm [[1965]] và bị bán để tháo dỡ hai năm sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu DET (diesel electric tandem). Các [[động cơ diesel]] đặt nối tiếp nhau dẫn động máy phát điện để cung cấp điện năng quay trục chân vịt cho con tàu. Động cơ diesel có ưu thế về hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; cải thiện được tầm xa hoạt động, nhưng đánh đổi lấy tốc độ chậm hơn.{{sfn|Friedman|1982|pp=18-24}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Micka&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Newark, New Jersey]] vào ngày [[3 tháng 5]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[22 tháng 8]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Edward Micka, vợ góa Đại úy Micka, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[23 tháng 9]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân John Curtis Spencer.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Micka (DE-176) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/micka.html | access-date =ngày 4 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | url=http://www.navsource.org/archives/06/176.htm | title=USS Micka (DE 176) | website=NavSource.org | date=ngày 25 tháng 3 năm 2019 | access-date=ngày 4 tháng 7 năm 2021 | archive-date=2021-07-09 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210709184957/http://www.navsource.org/archives/06/176.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Micka (DE 176) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1490.html | website=uboat.net | access-date =ngày 4 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Mặt trận Đại Tây Dương ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Micka&amp;#039;&amp;#039; được phân về Đội hộ tống 24 và bắt đầu làm nhiệm vụ hộ tống vận tải. Nó đã phục vụ hộ tống các tàu buôn và tàu tiếp liệu trên tuyến đường dọc bờ biển [[Đại Tây Dương]] từ [[thành phố New York|New York]] đến [[Recife]], [[Brazil]] cho đến ngày [[12 tháng 11]], [[1944]], rồi đi đến Recife để được phối thuộc cùng [[Đệ Tứ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tứ hạm đội]] và hoạt động tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại khu vực Trung tâm Đại Tây Dương trong ba tháng. Được cho tách ra từ [[tháng 3]], [[1945]], con tàu phục vụ tuần tra chống tàu ngầm một thời gian ngắn cùng lực lượng [[Tiền phương biển phía Đông]], rồi hoàn tất một chuyến hộ tống vận tải khứ hồi vượt [[Đại Tây Dương]] sang [[Oran]], [[Algérie]]. Nó đi đến [[Xưởng hải quân Charleston]] tại [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[11 tháng 6]] để được đại tu trước khi được phái sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Mặt trận Thái Bình Dương ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Micka&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[15 tháng 8]], [[1945]], đúng ngày [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] giúp kết thúc cuộc xung đột. Nó ở lại khu vực [[quần đảo Hawaii]] để hoạt động huấn luyện thực hành, rồi đón lên tàu khoảng trên 300 hành khách sĩ quan và thủy thủ hải quân vào ngày [[18 tháng 12]] để quay trở về vùng bờ Đông Hoa Kỳ. Nó tiễn hành khách rời tàu tại [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[6 tháng 1]], [[1946]] rồi đi đến [[Green Cove Springs, Florida]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Micka&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[14 tháng 6]], [[1946]] và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]. Con tàu không bao giờ được đưa ra hoạt động trở lại; tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1965]], và nó bị bán cho hãng Peck Iron &amp;amp; Metals Co. vào ngày [[15 tháng 5]], [[1967]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;margin:1em auto; text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;margin:1em auto; text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Micka (DE-176) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/micka.html | access-date =ngày 4 tháng 7 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Micka (DE-176)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/176|USS Micka (DE-176)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Micka (DE-176)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>