<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Midway_%28CV-41%29</id>
	<title>USS Midway (CV-41) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Midway_%28CV-41%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Midway_(CV-41)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:15:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Midway_(CV-41)&amp;diff=4040425&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;ThitxongkhoiAWB: /* Quay trở lại Việt Nam */ clean up, replaced: Đồng Hới → Đồng Hới</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Midway_(CV-41)&amp;diff=4040425&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-26T01:27:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Quay trở lại Việt Nam: &lt;/span&gt; clean up, replaced: &lt;a href=&quot;/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_H%E1%BB%9Bi&quot; class=&quot;mw-redirect&quot; title=&quot;Đồng Hới&quot;&gt;Đồng Hới&lt;/a&gt; → &lt;a href=&quot;/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_H%E1%BB%9Bi_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)&quot; title=&quot;Đồng Hới (thành phố)&quot;&gt;Đồng Hới&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Midway]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Midway (CVA-41) in the Pacific Ocean on 30 November 1974 (NH 97633).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay USS &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; (CVA-41) tại Tây Thái Bình Dương, [[30 tháng 11]] năm [[1974]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[trận Midway]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=[[1 tháng 8]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Newport News Shipbuilding]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down=[[27 tháng 10]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched=[[20 tháng 3]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= Bà Bradford William Ripley, Jr.&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=[[10 tháng 9]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=[[11 tháng 4]] năm [[1992]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVA-41&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[1 tháng 10]] năm [[1952]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=[[17 tháng 3]] năm [[1997]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate=[[tàu bảo tàng]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Midway (lớp tàu sân bay)|Lớp tàu sân bay &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ban đầu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: {{convert|45000|LT|MT}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;sau cải biến&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: {{convert|74000|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|296|m|ftin|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship beam=* {{convert|34,4|m|ftin|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|41,5|m|ftin|abbr=on}} (chung);&lt;br /&gt;
* {{convert|72,5|m|ftin|abbr=on}} (sàn đáp sau khi hiện đại hóa)&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|10,5|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[turbine hơi nước]] hộp số;&lt;br /&gt;
* 12 × nồi hơi, áp suất 565 psi;&lt;br /&gt;
* 4 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|212000 |shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|33|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range=* {{convert|20000|nmi|km|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance= &lt;br /&gt;
|Ship boats=&lt;br /&gt;
|Ship complement=* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ban đầu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 4.104 &lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tái trang bị&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: 4.700&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[radar]] dò tìm mặt đất;&lt;br /&gt;
* radar dò tìm không trung&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ban đầu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
* 18 × pháo [[Pháo 5 inch/54 caliber Mark 16|127 mm (5 inch)/54 caliber Mark 16]];&lt;br /&gt;
* 21 × khẩu đội bốn nòng [[Pháo Bofors 40 mm|Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
* 68 × pháo [[Pháo Oerlikon 20 mm|Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tái trang bị&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
* 2 × dàn phóng 8 ống tên lửa [[AIM-7 Sparrow|Sea Sparrow]];&lt;br /&gt;
* 2 × [[Phalanx CIWS]] Mark 71&lt;br /&gt;
|Ship armor=* [[đai giáp]]: {{convert|7,6|in|mm|abbr=on}};&lt;br /&gt;
* sàn đáp: {{convert|3,5|in|mm|abbr=on}};&lt;br /&gt;
* tháp chỉ huy: {{convert|6,5|in|mm|abbr=on}} mặt hông&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=* 137 (trên lý thuyết);&lt;br /&gt;
* 100 (Thế Chiến II-Chiến tranh Triều Tiên);&lt;br /&gt;
* 65 (Chiến tranh Việt Nam)&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities= &lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; (CVB/CVA/CV-41)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]], là chiếc dẫn đầu trong [[Midway (lớp tàu sân bay)|lớp của nó]], và là chiếc tàu sân bay đầu tiên được đưa ra hoạt động sau khi [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]] kết thúc. Từng hoạt động tích cực trong [[Chiến tranh Việt Nam]] và [[Chiến dịch Bảo táp Sa mạc|Chiến dịch Bão táp Sa mạc]], hiện nay nó là một [[tàu bảo tàng]] tại [[San Diego|San Diego, California]]. Nó là chiếc tàu sân bay Hoa Kỳ thời kỳ Thế Chiến II duy nhất còn lại không thuộc [[Essex (lớp tàu sân bay)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Essex&amp;#039;&amp;#039;]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[27 tháng 10]] năm [[1943]] bởi hãng [[Northrop Grumman Newport News|Newport News Shipbuilding Co.]] tại [[Newport News, Virginia]]. Thiết kế lườn mang tính cách mạng của nó được dựa trên thiết kế vốn dự định dành cho lớp [[thiết giáp hạm]] [[Montana (lớp thiết giáp hạm)|&amp;#039;&amp;#039;Montana&amp;#039;&amp;#039;]], cho phép có khả năng cơ động vượt trội so với mọi tàu sân bay trước đó. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 3]] năm [[1945]]; được đỡ đầu bởi Bà Bradford William Ripley, Jr.; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[10 tháng 9]] năm [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Thuyền trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Joseph F. Bolger.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Các hoạt động ban đầu – Bố trí cùng Đệ Lục hạm đội ===&lt;br /&gt;
Sau khi chạy thử máy tại vùng [[biển Caribe|biển Caribbe]], &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; tham gia các đợt huấn luyện thường xuyên của [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], đặt cảng nhà tại [[Norfolk, Virginia|Norfolk]]. Từ ngày [[20 tháng 2]] năm [[1946]] nó là [[soái hạm]] của Hải đội Tàu sân bay 1. Vào [[tháng ba|tháng 3]], nó thử nghiệm các thiết bị và kỹ thuật dành cho các hoạt động trong điều kiện thời tiết lạnh khắc nghiệt của Bắc Đại Tây Dương. Các hoạt động huấn luyện tiếp theo dọc theo bờ Đông và khu vực Caribbe được đánh dấu bởi [[Chiến dịch Sandy]] vào [[tháng chín|tháng 9]] năm [[1947]], khi nó bắn thử nghiệm một quả [[tên lửa]] [[Tên lửa V-2|V-2]] chiếm được của [[Đức Quốc Xã|Đức]] từ sàn đáp, cuộc phóng đầu tiên loại này từ một bệ di động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày [[29 tháng 10]] năm [[1947]], &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; lên đường cho đợt đầu tiên trong một loạt các lượt bố trí hoạt động hàng năm cùng [[Đệ lục Hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại [[Địa Trung Hải]]. Là một sự nối dài sức mạnh không/hải lực trên biển, &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; xen kẻ giữa các lượt bố trí hoạt động với công việc huấn luyện, đồng thời cũng thường xuyên nhận được các cải biến cần thiết để có thể tiếp nhận máy bay lớn hơn khi chúng được phát triển. Vào năm [[1952]], nó tham gia các cuộc cơ động hạm đội tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] cùng các lực lượng khác trong khối [[NATO]], và vào ngày [[1 tháng 10]] được xếp lại lớp như một tàu sân bay tấn công với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVA-41&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; rời Norfolk ngày [[27 tháng 12]] năm [[1954]] cho chuyến đi ngang qua [[mũi Hảo Vọng]] để đi đến [[Đài Loan]], nơi nó gia nhập [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] cho các hoạt động tại khu vực Tây Thái Bình Dương cho đến ngày [[28 tháng 6]] năm [[1955]]. Trong cuộc [[Khủng hoảng Eo biển Đài Loan thứ nhất]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.news.navy.mil/search/display.asp?story_id=12805 |ngày truy cập=2011-07-22 |tựa đề=Historical Center Seeks Quemoy-Matsu Crisis Veterans |archive-date = ngày 8 tháng 8 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090808195303/http://www.news.navy.mil/search/display.asp?story_id=12805 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; máy bay của &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; đã thực hiện các phi vụ hỗ trợ cho việc triệt thoái khỏi đảo Tachen 15.000 binh lính Trung Hoa dân quốc cùng 20.000 thường dân cùng gia súc của họ. Đến ngày [[28 tháng 6]] năm [[1955]], nó lên đường quay trở về [[Xưởng hải quân Puget Sound]] cho một đợt đại tu. Tại đây, nó được cho ngừng hoạt động cho đến ngày [[30 tháng 9]] năm [[1957]], đồng thời &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; cũng trải qua một đợt nâng cấp lớn theo chương trình hiện đại hóa SCB-110, nhận được một &amp;quot;mũi tàu chống bão&amp;quot; kín, bổ sung một thang nâng phía đuôi cạnh sàn đáp, một [[sàn đáp chéo góc]] và [[máy phóng máy bay|máy phóng]] hơi nước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đặt cảng nhà tại [[Alameda, California]], &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu các đợt bố trí hoạt động hàng năm cùng với Đệ Thất hạm đội từ năm [[1958]], và tại [[Biển Đông]] trong cuộc [[Khủng hoảng tại Lào]] vào mùa Xuân năm [[1961]]. Trong đợt bố trí hoạt động năm [[1962]], máy bay của nó đã tham gia trắc nghiệm các hệ thống phòng không của [[Nhật Bản]], [[Hàn Quốc]], [[Okinawa]], [[Philippines]] và [[Đài Loan]]. Khi nó lại lên đường sang Viễn Đông vào ngày [[6 tháng 3]] năm [[1965]], máy bay của nó được chuẩn bị cho các hoạt động tác chiến, và từ giữa [[tháng tư|tháng 4]] đã tiến hành các cuộc không kích những mục tiêu quân sự và hậu cần tại Bắc và Nam [[Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về Alameda vào ngày [[23 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; đi vào [[Xưởng hải quân vịnh San Francisco]] ngày [[11 tháng 2]] năm [[1966]] cho một đợt hiện đại hóa sâu rộng mang tên SCB-101.66, vốn tỏ ra quá tốn kém và gây nhiều tranh cãi. Sàn đáp được mở rộng từ 11.300 lên 16.200 m² (2,8 lên 4 mẫu Anh). Các thang nâng được tái bố trí, mở rộng và được cung cấp gần gấp đôi tải trọng nâng. &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; cũng được trang bị máy phóng và dây hãm mới, cùng một nhà máy điều hòa nhiệt độ trung tâm. Chi phí tăng cao quá mức của chương trình này từ 88 triệu [[Đô la Mỹ|Đô-la Mỹ]] lên đến 202 triệu, khiến phải hủy bỏ việc hiện đại hóa tương tự dự định dành cho chiếc tàu chị em [[USS Franklin D. Roosevelt (CV-42)|&amp;#039;&amp;#039;Franklin D. Roosevelt&amp;#039;&amp;#039; (CV-42)]]. Cuối cùng &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; cũng được đưa ra hoạt động trở lại vào ngày [[31 tháng 1]] năm [[1970]]. Người ta cũng nhận thấy những sự cải biến đã ảnh hưởng đến khả năng đi biển của con tàu cũng như khả năng tiến hành các hoạt động không lực khi biển động, buộc phải có các cải biến khác để khắc phục các vấn đề này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến công không chiến đầu tiên và cuối cùng tại Việt Nam ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Midway (CVB-41) after commissioning.jpg|nhỏ|phải|&amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; sau khi được đưa ra hoạt động vào [[tháng chín|tháng 9]] năm [[1945]]]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Midway (CV-41) underway 1963.jpg|nhỏ|phải|&amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1963]] sau khi được nâng cấp SCB-110]]&lt;br /&gt;
Minh họa cho sự đóng góp của chiếc tàu sân bay trong [[Chiến tranh Việt Nam]] là chiến công không chiến đầu tiên bởi những phi công của nó thuộc Liên đội Không lực Tàu sân bay 2 (CVW 2), khi vào ngày [[17 tháng 6]] năm [[1965]] đã bắn rơi bốn máy bay [[Mikoyan|MiG]] đầu tiên thuộc thành tích của Quân đội Hoa Kỳ tại Đông Nam Á. Sau này vào ngày [[12 tháng 1]] năm [[1973]], các đại úy V. T. Kovaleski và J. A. Wise lái một chiếc [[McDonnell Douglas F-4 Phantom II|F-4B Phantom II]] thuộc phi đội VF-161 Chargers của &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; đã bắn rơi một [[máy bay tiêm kích]] [[Mikoyan-Gurevich MiG-17|MiG-17]] bằng một [[tên lửa không-đối-không]] [[AIM-9 Sidewinder]], là chiến công không chiến cuối cùng trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Quay trở lại Việt Nam ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại [[Việt Nam]], và sau khi thay phiên cho tàu sân bay [[USS Hancock (CV-19)|&amp;#039;&amp;#039;Hancock&amp;#039;&amp;#039;]] tại [[trạm Yankee]] vào ngày [[18 tháng 5]] năm [[1971]], bắt đầu các hoạt động như một tàu sân bay độc lập kéo dài cho đến cuối tháng. Nó rời trạm Yankee vào ngày [[5 tháng 6]], hoàn tất lượt bố trí tại Viễn Đông vào ngày [[31 tháng 10]], và quay trở về cảng nhà vào ngày [[6 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039;, cùng với Liên đội Không lực Tàu sân bay 5 (CVW 5) phối thuộc trên tàu, lại rời Alameda vào ngày [[10 tháng 4]] năm [[1972]] để hoạt động tại Việt Nam. Vào ngày [[11 tháng 5]], máy bay của &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; hợp cùng những chiếc của [[USS Coral Sea (CV-43)|&amp;#039;&amp;#039;Coral Sea&amp;#039;&amp;#039;]], [[USS Kitty Hawk (CV-63)|&amp;#039;&amp;#039;Kitty Hawk&amp;#039;&amp;#039;]] và [[USS Constellation (CV-64)|&amp;#039;&amp;#039;Constellation&amp;#039;&amp;#039;]] tiếp tục rải [[thủy lôi]] xuống các cảng quan trọng tại Bắc Việt: [[Thanh Hóa]], [[Đồng Hới (thành phố)|Đồng Hới]], [[Vinh]], [[Hồng Gai (thị xã)|Hòn Gai]], [[Quảng Khê]] và [[Cẩm Phả (thành phố)|Cẩm Phả]] cũng như những con đường dẫn vào cảng [[Hải Phòng]]. Những con tàu đang ở trong cảng Hải Phòng được thông báo về việc phong tỏa này, và ngòi nổ của các quả mìn được kích hoạt sau một thời gian trì hoãn kéo dài 72 giờ, đủ để họ có thể rời đi một cách an toàn. &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục các hoạt động ngoài khơi Việt Nam suốt mùa Hè năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày [[7 tháng 8]] năm [[1972]], một [[máy bay trực thăng]] [[HC-7]] Det 110 cất cánh từ &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039;, được sự hỗ trợ của những máy bay khác của chính nó và của tàu sân bay [[USS Saratoga (CV-60)|&amp;#039;&amp;#039;Saratoga&amp;#039;&amp;#039;]], thực hiện một phi vụ tìm kiếm và giải cứu một phi công bị bắn rơi tại [[Bắc Việt Nam]]. Phi công của một chiếc [[A-7 Corsair II]] xuất phát từ &amp;#039;&amp;#039;Saratoga&amp;#039;&amp;#039; đã bị một [[tên lửa đất-đối-không]] bắn rơi ở khoảng {{Convert|20|mi|km}} sâu trong đất liền về phía Tây Bắc thành phố [[Vinh]] vào ngày [[6 tháng 8]]. Chiếc HC-7 bay trên một địa hình đồi núi để giải cứu phi công, sử dụng đèn pha để hỗ trợ vào việc phát hiện phi công bị bắn rơi, và cho dù phải chịu đựng hỏa lực mạnh từ mặt đất, đã tìm thấy và đưa anh ta trở lại một tàu vận chuyển đổ bộ ngoài khơi. Đây là lần xâm nhập sâu nhất vào không phận Bắc Việt Nam của một máy bay trực thăng giải cứu kể từ năm [[1968]]. HC-7 Det 110 tiếp tục tiến hành các phi vụ giải cứu, và cho đến cuối năm [[1972]] đã thực hiện thành công 48 trường hợp, 35 trong số đó trong hoàn cảnh chiến đấu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul | url=https://www.navsource.org/archives/02/41.htm | title=USS MIDWAY (CV-41) | website=NavSource.org | date=27 March 2021 | access-date=21 April 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United States Navy Presidential Unit Citation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Joint Meritorious Unit Award (USMC and USN frame).svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=3|type=service-star|ribbon=Navy Unit Commendation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Navy Meritorious Unit Commendation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Battle Effectiveness Award ribbon, 4th award.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Navy Expeditionary Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=China Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Armed Forces Expedtionary Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Vietnam Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Southwest Asia Service Medal ribbon (1991-2016).svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Humanitarian Service ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Vietnam gallantry cross unit award-3d.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Vietnam Campaign Medal ribbon with 60- clasp.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Kuwait Liberation Medal (Saudi Arabia) ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Kuwait Liberation Medal (Kuwait) ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Đơn vị Tuyên dương Anh dũng Liên quân]]&lt;br /&gt;
|[[Đơn vị Tuyên Dương Hải quân]] &amp;lt;br&amp;gt;với 3 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Đơn vị Tuyên dương Anh dũng]] &amp;lt;br&amp;gt;với 2 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hiệu quả Hải quân]] &amp;lt;br&amp;gt; với bốn dấu &amp;quot;E&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Viễn chinh Hải quân]] &amp;lt;br&amp;gt;với 1 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Trung Hoa]] &lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]] &lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]] &amp;lt;br&amp;gt;với 2 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Viễn chinh Lực lượng Vũ trang]] &amp;lt;br&amp;gt;với 4 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Việt Nam]] &amp;lt;br&amp;gt;với 4 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Tây Nam Á]] &amp;lt;br&amp;gt;với 2 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Nhân Đạo]]&lt;br /&gt;
|[[Anh Dũng Bội Tinh (Việt Nam Cộng hòa)|Huân chương Anh Dũng Bội Tinh]]&amp;lt;br&amp;gt;(Việt Nam Cộng Hòa)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Bội Tinh (Việt Nam Cộng Hòa)|Huân chương Chiến dịch Bội Tinh]]&amp;lt;br&amp;gt;(Việt Nam Cộng Hòa)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Kuwait (Saudi Arabia)|Huân chương Giải phóng Kuwait]] &amp;lt;br&amp;gt; (Saudi Arabia)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Kuwait (Kuwait)|Huân chương Giải phóng Kuwait]]&amp;lt;br&amp;gt;(Kuwait)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đọc thêm ==&lt;br /&gt;
McGaugh, Scott &amp;#039;&amp;#039;Midway Magic - An Oral History of America&amp;#039;s Legendary Aircraft Carrier&amp;#039;&amp;#039;, CDS Books, New York 2004, ISBN 1-59315-027-X&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{commons|USS Midway (CV-41)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.midway.org USS Midway Museum]&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/m10/midway-iii.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060926193700/http://www.history.navy.mil/danfs/m10/midway-iii.htm |date=2006-09-26 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.midwaysailor.com/midway/index.html MidwaySailor.com].&lt;br /&gt;
* [http://www.hnsa.org/ships/midway.htm HNSA Ship Page: USS Midway] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090201061806/http://hnsa.org/ships/midway.htm |date = ngày 1 tháng 2 năm 2009}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/02/41.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; (CV-41)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150818112822/http://www.navsource.org/archives/02/41.htm |date=2015-08-18 }}&lt;br /&gt;
* [http://speakingofhistory.blogspot.com/2006/07/podcast-34-touring-uss-midway-in-san.html A Podcast from Speaking of History about a tour of the USS Midway in July 2006]{{coord|32.713789|N|117.174940|W|type:landmark_scale:5000_region:US|display=title}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay Midway}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Midway (CV-41)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay Midway]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay trong Chiến tranh vùng Vịnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bảo tàng]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;ThitxongkhoiAWB</name></author>
	</entry>
</feed>