<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Mindoro_%28CVE-120%29</id>
	<title>USS Mindoro (CVE-120) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Mindoro_%28CVE-120%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mindoro_(CVE-120)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:59:37Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mindoro_(CVE-120)&amp;diff=7131451&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Mindoro_(CVE-120)&amp;diff=7131451&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T05:44:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Mindoro]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Mindoro (CVE-120) underway in April 1952.jpg|300px|USS Mindoro (CVE-120) underway in April 1952]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Mindoro&amp;#039;&amp;#039; (CVE-120) trên đường đi, tháng 4 năm 1952&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1960}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Mindoro&amp;#039;&amp;#039; (CVE-120)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Mindoro]], [[Philippines]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Todd Pacific Shipyards]], [[Tacoma, Washington]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[2 tháng 1]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[27 tháng 6]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà R. L. Bowman&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 12]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[4 tháng 8]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= AKV-20, [[7 tháng 5]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 12]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[tháng 6]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Commencement Bay&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu sân bay hộ tống]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|10900|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|24100|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1989}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|557|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|75|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|105|ft|2|in|m|abbr=on}} (sàn đáp)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|30|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|16000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|19|kn|mph km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 1.066 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 36 × pháo [[Bofors 40 mm]] phòng không (3×4, 12×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] phòng không&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 34 × máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Mindoro&amp;#039;&amp;#039; (CVE-120)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Commencement Bay&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba của Hải quân Mỹ được đặt theo đảo [[Mindoro]] tại [[Philippines]], nơi diễn ra [[Trận Mindoro]] vào cuối năm [[1944]]. Nhập biên chế khi Thế Chiến II đã kết thúc, con tàu tiếp tục phục vụ sau đó trong cuộc [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến khi xuất biên chế năm [[1955]]. Đang khi trong thành phần dự bị, nó được xếp lại lớp như một tàu vận chuyển máy bay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AKV-20&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1959]], nhưng lại rút đăng bạ ngay sau đó và bị bán tháo dỡ năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mindoro&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Todd Pacific Shipyards]] ở [[Tacoma, Washington]] vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[27 tháng 6]] năm [[1945]]; được đỡ đầu bởi bà R. L. Bowman, và nhập biên chế vào ngày [[4 tháng 12]] năm [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Edwin R. Peck.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mindoro&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy dọc theo vùng bờ Tây từ ngày [[10 tháng 12|10]] đến ngày [[29 tháng 12]] năm [[1945]], đặt căn cứ tại thời tại [[San Diego, California]] trước khi băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[30 tháng 1]] năm [[1946]] để chuyển sang vùng bờ Đông, đi đến [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[15 tháng 2]]. Được phân về Đội tàu sân bay 14, nó bắt đầu hoạt động huấn luyện tàu sân bay dọc theo vùng bờ Đông, và đến [[tháng 5]] đã tham gia cùng các tàu chiến thuộc [[Đệ Bát hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Bát hạm đội]] để tập trận tại vùng biển [[quần đảo Tây Ấn]]. Trong thời gian còn lại của năm, nó hoạt động tại khu vực [[Đại Tây Dương]] kéo dài từ [[New England]] cho đến [[vịnh Guantánamo, Cuba]] để huấn luyện phi công hải quân và thực hành tìm-diệt tàu ngầm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chín năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Mindoro&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục một chương trình huấn luyện và tập trận bận rộn từ cảng nhà Norfolk, phạm vi hoạt động của nó trải rộng từ [[eo biển Davis]] giữa [[Canada]] và [[Greenland]] ở phía Bắc cho đến vùng [[biển Caribe]] ở phía Nam, và vượt [[Đại Tây Dương]] sang tận [[quần đảo Anh]] và [[Địa Trung Hải]]. Vào các năm [[1950]] và [[1954]], nó được phái sang Địa Trung Hải để phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm [[1955]], sau khi hoàn tất một đợt tập trận ngoài khơi [[Virginia Capes]], &amp;#039;&amp;#039;Mindoro&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[17 tháng 1]], nơi nó được cho xuất biên chế vào ngày [[4 tháng 8]], [[1955]], và đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương. Đang khi trong thành phần dự bị, nó được xếp lại lớp như một tàu vận chuyển hàng hóa và máy bay mang ký hiệu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AKV-20&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[7 tháng 5]], [[1959]], nhưng không bao giờ hoạt động trở lại. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 12]], [[1959]]; và con tàu được bán vào [[tháng 6]], [[1960]] để tháo dỡ tại [[Hong Kong]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/m11/mindoro-iii.htm&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone  | first=Paul H.  | title=US Warships of World War 2  | publisher=Naval Institute Press | year=1989 | isbn=978-0870217739 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Liên kết ngoài ===&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/03/120.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20161001202701/http://www.navsource.org/archives/03/120.htm |date=2016-10-01 }} at navsource.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Commencement Bay}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Mindoro (CVE-120)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay Commencement Bay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong chiến tranh lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>