<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Montgomery_%28DD-121%29</id>
	<title>USS Montgomery (DD-121) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Montgomery_%28DD-121%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Montgomery_(DD-121)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:37:19Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Montgomery_(DD-121)&amp;diff=5494424&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Montgomery_(DD-121)&amp;diff=5494424&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T06:15:15Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Montgomery]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Radford (DD-120) and USS Montgomery (DD-121) at the Norfolk Naval Shipyard, Virginia (USA), circa in 1919-1921.jpg|300px|USS &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; (DD-121)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; (DD-121) cạnh tàu chị em {{USS|Radford|DD-120}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
| Ship name = &lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Richard Montgomery]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Newport News Shipbuilding &amp;amp; Dry Dock Company]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[2 tháng 10]] năm [[1917]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[5 tháng 4]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Andrew Jones&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[30 tháng 9]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[20 tháng 8]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
| [[25 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[6 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[7 tháng 12]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
| [[23 tháng 4]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = DM-17, [[5 tháng 1]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[28 tháng 4]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ [[11 tháng 3]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; (DD–121)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], sau cải biến thành một [[tàu rải mìn]] hạng nhẹ với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DM-17&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó là chiếc tàu chiến thứ năm của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Thiếu tướng]] [[Richard Montgomery]] (1738-1775), người tử trận trong cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[2 tháng 10]] năm [[1917]] tại xưởng tàu của hãng [[Newport News Shipbuilding &amp;amp; Dry Dock Company]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[23 tháng 3]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi bà Andrew Jones, một hậu duệ của Thiếu tướng Montgomery; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[26 tháng 7]] năm [[1918]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] [[W. R. Purnell]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến I và sau đó ===&lt;br /&gt;
Sau đợt chạy thử máy dọc theo bờ Đông Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; rời [[Hampton Roads]] vào ngày [[25 tháng 8]] năm [[1918]] cho chuyến tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] đầu tiên, và luân phiên hoạt động tuần tra với nhiệm vụ hộ tống ven biển cho đến khi [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]] kết thúc. Nó tiến hành các cuộc huấn luyện và cơ động hạm đội trải rộng từ [[Maine]] đến [[Cuba]] cho đến ngày [[19 tháng 7]] năm [[1919]], khi nó rời Hampton Roads sang nhận nhiệm vụ mới tại vùng bờ Tây Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[San Diego]] vào ngày [[7 tháng 8]] để gia nhập Hải đội Khu trục 4 trực thuộc [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]]. Trong gần bốn năm tiếp theo, nó tham gia các hoạt động của hạm đội trải rộng từ [[Alaska]] đến [[Panama]], và đến ngày [[17 tháng 3]] năm [[1922]] bắt đầu được chuẩn bị để ngưng hoạt động tại San Diego, và được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[6 tháng 6]] năm [[1922]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DM-17&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[5 tháng 1]] năm [[1931]], &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; được cải biến thành một [[tàu rải mìn]] hạng nhẹ và nhập biên chế trở lại vào ngày [[20 tháng 8]] năm [[1931]]. Đến [[tháng 12]], nó lên đường đi [[Trân Châu Cảng]], đặt căn cứ tại đây cho đến ngày [[14 tháng 6]] năm [[1937]], khi nó quay trở lại San Diego và lại được cho xuất biên chế vào ngày [[7 tháng 12]] năm [[1937]] để đưa về lực lượng dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Khi tình hình thế giới ngày thêm căng thẳng ngay trước [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; được huy động trở lại và nhập biên chế vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1939]]. Nó tiến hành huấn luyện và thực hành tại vùng bờ Tây Hoa Kỳ cho đến ngày [[3 tháng 12]] năm [[1940]], khi nó khởi hành đi đến cảng nhà mới Trân Châu Cảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Hải quân Nhật]] bất ngờ [[tấn công Trân Châu Cảng]] vào ngày [[7 tháng 12]] năm [[1941]], &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; lập tức thực hiện các cuộc tuần tra chống tàu ngầm tại các lối tiếp cận căn cứ quan trọng này, cũng như hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa các đảo. Rời khu vực [[quần đảo Hawaii]] vào ngày [[11 tháng 4]] năm [[1942]] để đi [[Suva]] thuộc [[Fiji]], &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu một đợt hoạt động kéo dài 16 tháng giữa Suva, [[Espiritu Santo]] và [[Noumea]] cho các nhiệm vụ rải mìn và hộ tống tại khu vực Tây Nam Thái Bình Dương, giúp vào việc ổn định khu vực [[quần đảo Solomon]]. Nhiệm vụ này chỉ bị ngắt quãng từ ngày [[22 tháng 9]] đến ngày [[12 tháng 11]], khi nó đi lên phía Bắc rải mìn tại khu vực [[quần đảo Aleut]] chuẩn bị cho việc tái chiếm [[đảo Attu|Attu]] và [[Kiska]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi rải một bãi mìn ngoài khơi [[Guadalcanal]] trong đêm [[24 tháng 8|24]]-[[25 tháng 8]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; va chạm với tàu khu trục {{USS|Preble|DD-345|2}}, bị mất {{convert|20|ft|m|abbr=on}} phần mũi tàu. Nó được sửa chữa tạm thời tại [[Tulagi]] và Espiritu Santo trước khi lên đường vào ngày [[1 tháng 10]] đi [[San Francisco]] để sửa chữa toàn diện, đến nơi vào ngày [[19 tháng 10]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc sửa chữa, trong mười tháng tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; thực hiện hộ tống hai đoàn tàu vận tải đi lại giữa San Francisco và Hawaii từ ngày [[8 tháng 12]] năm [[1943]] đến ngày [[5 tháng 2]] năm [[1944]]; rải mìn phòng thủ chung quanh [[Kwajalein]] từ ngày [[17 tháng 3]] đến ngày [[4 tháng 4]]; hộ tống vận tải đến [[Majuro]] vào [[tháng 5]] năm [[1944]]; và hộ tống vận tải tại chỗ trong khu vực Hawaii. Vào ngày [[25 tháng 6]], nó tấn công sau khi phát hiện một tàu ngầm đối phương nhưng không thấy có kết quả rõ ràng. Sau khi thực hiện một chuyến hộ tống vận tải đi Eniwetok và quay về từ ngày [[28 tháng 6]] đến ngày [[16 tháng 7]], nó đi đến Guadalcanal để chuẩn bị cho việc chiếm đóng [[Palau]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường cho cuộc tấn công vào ngày [[6 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; trực chiến ngoài khơi [[Peleliu]] từ ngày [[12 tháng 9]] để phá hủy các bãi mìn của quân Nhật. Đến ngày [[17 tháng 9]], nó bảo vệ cho các tàu vận chuyển đổ quân lên [[Angaur]], và hai ngày sau lại lên đường cho nhiệm vụ phá mìn và tuần tra tại [[Ulithi]] cho đến ngày [[14 tháng 10]]. Nó tiến hành bắn phá [[đảo san hô Ngulu|Ngulu]] vào ngày [[15 tháng 10]], và hoạt động như tàu tiếp liệu cho các tàu rải mìn nhỏ trong quá trình chiếm đóng đảo san hô này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi thả neo ngoài khơi Ngulu ngày [[17 tháng 10]] với động cơ được tắt, &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; phát hiện một quả [[thủy lôi]] trôi nổi bên mạn trái con tàu. Sóng biển khiến con tàu trôi dạt vào quả mìn trước khi nó kịp lên đường hay phá hủy trái thủy lôi. Vụ nổ đã khiến ngập nước cả hai phòng động cơ và một phòng nồi hơi, làm vỡ thùng nhiên liệu và làm thiệt mạng bốn thành viên thủy thủ đoàn. Các nỗ lực kiểm soát hư hỏng đã giúp nó tiếp tục nổi cho đến khi nó được kéo về Ulithi. Lên đường bằng chính động lực của nó vào ngày [[12 tháng 1]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; về đến San Francisco vào ngày [[14 tháng 2]]. Tại đây nó được đề nghị cho ngừng hoạt động, và &amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[23 tháng 4]] năm [[1945]] và được bán để tháo dỡ ngày [[11 tháng 3]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Montgomery&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Thế Chiến II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/m14/montgomery-v.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121025201214/http://www.history.navy.mil/danfs/m14/montgomery-v.htm |date=2012-10-25 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/121.htm NavSource Photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110804222755/http://www.navsource.org/archives/05/121.htm |date=2011-08-04 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Montgomery (DD-121)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu rải mìn của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến I]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu rải mìn trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1918]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>