<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Moore_%28DE-240%29</id>
	<title>USS Moore (DE-240) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Moore_%28DE-240%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Moore_(DE-240)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:57:10Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Moore_(DE-240)&amp;diff=7717457&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Moore_(DE-240)&amp;diff=7717457&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T06:17:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Moore (DE-240) coming alongside the escort carrier USS Core (CVE-13) in the Atlantic Ocean on 9 April 1945 (NH 45727).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Moore&amp;#039;&amp;#039; (DE-240) đang tháp tùng tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Core&amp;#039;&amp;#039; (CVE-13) tại Đại Tây Dương, tháng 4 năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1947}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Moore&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Fred Kenneth Moore&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Brown Shipbuilding]], [[Houston]], [[Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[20 tháng 7]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[21 tháng 12]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Fred Moore&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[1 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[30 tháng 6]], [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 8]], [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu ngoài khơi [[Virginia]], [[13 tháng 6]], [[1975]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 ]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS Moore (DE-240)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên thủy thủ Fred Kenneth Moore (1921-1941), người từng phục vụ trên [[thiết giáp hạm]] {{USS|Arizona|BB-39|3}}, đã tử trận trong cuộc [[Tấn công Trân Châu Cảng]] ngày [[7 tháng 12]], [[1941]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1947]], rồi cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[Virginia]] vào năm [[1975]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=1 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Moore&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Brown Shipbuilding]], ở [[Houston]], [[Texas]] vào ngày [[20 tháng 7]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 12]], [[1942]], được đỡ đầu bởi bà Fred Moore, mẹ của thủy thủ Fred K. Moore, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 7]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Henry Peter Michiels.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Moore (DE-240) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/m/moore.html | accessdate=1 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Moore (DE 240) | url=http://www.navsource.org/archives/06/240.htm | website=NavSource.org | date=7 September 2020 | accessdate=1 May 2022 | archive-date=2022-05-13 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220513000016/http://www.navsource.org/archives/06/240.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Moore (DE 240) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1571.html | website=uboat.net | accessdate=1 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Moore&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Norfolk, Virginia]], để trình diện và phục vụ cùng Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm 63 và bắt đầu hoạt động hộ tống vận tải vượt [[Đại Tây Dương]]. Từ ngày [[10 tháng 9]], [[1943]] cho đến hết năm đó, nó đã hộ tống hai đoàn tàu vận tải đi sang [[Bắc Phi]]. Đến ngày [[13 tháng 1]], [[1944]], nó thay phiên cho tàu hộ tống khu trục {{USS|Decker|DE-47|3}} trong vai trò canh phòng máy bay phục vụ huấn luyện cho các [[tàu sân bay]] ngoài khơi bờ biển [[New England]]. Con tàu đi đến [[Casco Bay]], [[Maine]] trong [[tháng 3]] để thực hành huấn luyện, rồi đi đến Norfolk vào ngày [[15 tháng 3]] để gia nhập Đội đặc nhiệm 24.14, và tháp tùng để bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Tripoli|CVE-64|3}} hoạt động tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm |chống tàu ngầm]] về phía Tây quần đảo [[Cape Verde]]. Nó quay trở về Norfolk vào ngày [[27 tháng 4]], rồi sang [[tháng 5]] lại tiếp tục tuần tra trong thành phần Đội đặc nhiệm 22.4 của &amp;#039;&amp;#039;Tripoli&amp;#039;&amp;#039; tại vùng biển [[Bắc Đại Tây Dương]], trải rộng từ Bermuda cho đến [[Argentia]], [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được cho tách ra vào [[tháng 7]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Moore&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra và hộ tống ven biển, thực hiện một chuyến hộ tống vận tải đến Bermuda, trước khi quay trở lại phục vụ cùng Đội đặc nhiệm 22.4, lần này phối hợp cùng tàu sân bay hộ tống {{USS|Core|CVE-13|3}}. Các đợt tuần tra cùng đội đặc nhiệm này, tiến hành trong khu vực bờ biển Đại Tây Dương trải rộng từ [[Cuba]] cho đến Newfoundland, được kéo dài cho đến khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|chiến tranh kết thúc tại Châu Âu]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Tompkinsville, Staten Island|Tompkinsville]] vào ngày [[11 tháng 5]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Moore&amp;#039;&amp;#039; sau đó được chuyển đến [[Boston, Massachusetts]] để đại tu nhằm chuẩn bị trước khi được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó đảm trách vai trò [[soái hạm]] của Đội hộ tống 7, dẫn đầu đơn vị này lên đường vào ngày [[24 tháng 6]], và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[4 tháng 8]]. Đang khi con tàu còn ở lại vùng biển [[Hawaii]] để huấn luyện, [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Dù sao con tàu vẫn tiếp tục hướng sang phía Tây theo kế hoạch, khởi hành vào ngày [[20 tháng 8]] và đi đến [[Saipan]] vào ngày [[29 tháng 8]]. Được phối thuộc cùng Lực lượng Đặc nhiệm 94, nó phục vụ dưới quyền Tư lệnh Khu vực Mariana, và được phái đến [[quần đảo Kazan|quần đảo Volcano]]. Thả neo về phía Tây đảo [[Iwo Jima]] vào ngày [[3 tháng 9]], nó làm nhiệm vụ giải cứu không-biển phối hợp cùng Không đoàn Hạm đội 18.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Moore&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Hoa Kỳ vào cuối năm [[1946]] và được cho đại tu để chuẩn bị ngừng hoạt động từ [[tháng 1]] đến ngày [[30 tháng 6]], [[1947]]. Nó  được cho xuất biên chế tại [[Green Cove Springs, Florida]], và đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]], sau được cho chuyển đến [[Norfolk, Virginia]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1973]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu sau cùng bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[Virginia]] vào ngày [[13 tháng 6]], [[1975]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Moore (DE-240) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/m/moore.html | accessdate=1 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Moore (DE-240)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/240.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS Moore (DE-240)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220513000016/http://www.navsource.org/archives/06/240.htm |date=2022-05-13 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Moore (DE-240)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển Virginia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1975]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>