<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Murphy_%28DD-603%29</id>
	<title>USS Murphy (DD-603) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Murphy_%28DD-603%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Murphy_(DD-603)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:36:37Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Murphy_(DD-603)&amp;diff=6333154&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot: Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Murphy_(DD-603)&amp;diff=6333154&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-11-18T07:15:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Murphy]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:603murphy 01.jpg|300px|USS Murphy]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; (DD-603)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; (DD-603)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[John McLeod Murphy]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Shipbuilding Corporation]], [[đảo Staten, New York]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[19 tháng 5]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[29 tháng 4]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô M. Elsie Murphy&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[25 tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[9 tháng 3]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 11]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname= &lt;br /&gt;
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[6 tháng 10]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Benson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Benson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1620|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2515|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|341|ft|abbr=on|1}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|348|ft|2|in|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|11|ft|9|in|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|17|ft|9|in|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[General Electric]] SR;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước [[Babcock &amp;amp; Wilcox]];&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|37,5|kn|km/h|1}}&lt;br /&gt;
| {{convert|33|kn|km/h|1}} khi đầy tải&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6000|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 265&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5&amp;quot;/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]] đa dụng;&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] [[súng máy.50 caliber|{{convert|0,5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15 {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; (DD-603)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Benson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Benson&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] đã phục vụ trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đấu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Đại úy Hải quân]] [[John McLeod Murphy]] (1827-1871), người từng tham gia cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Benson (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại chi nhánh xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel Corporation]] ở [[đảo Staten, New York]] vào ngày [[19 tháng 5]] năm [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 4]] năm [[1942]]; được đỡ đầu bởi cô M. Elsie Murphy, con gái Đại úy Murphy, và được cho nhập biên chế vào ngày [[25 tháng 7]] năm [[1942]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Leonard W. Bailey.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi chạy thử máy ngoài khơi [[Casco Bay, Maine]] và thực hiện một chuyến hộ tống đến [[Halifax, Nova Scotia]], &amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; tham gia Đội Tấn công Trung tâm thuộc Lực lượng Đặc nhiệm Hải quân phía Tây đang tập trung tại [[Norfolk, Virginia]], và lên đường vào cuối [[tháng 10]] năm [[1942]] để đi [[Fedhala]], [[Maroc]] tham gia [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên [[Bắc Phi]]. Đi đến ngoài khơi các bãi đổ bộ vào ngày [[7 tháng 11]], chiếc tàu khu trục điều phối các đợt xuồng đổ bộ tấn công vào ngày hôm sau, rồi bắn pháo hỗ trợ ngoài khơi Point Blondin khi con tàu bị bắn trúng phòng động cơ phía sau trong một cuộc đấu pháo tay đôi với khẩu đội phòng thủ duyên hải Sherkhi, khiến ba người thiệt mạng và 25 người khác bị thương. Các biện pháp kiểm soát hư hỏng kịp thời đã giúp ngăn ngừa những hư hại nghiêm trọng, và thủy thủ đoàn đã sửa chữa kịp thời để lại tham gia cùng các tàu hỗ trợ hỏa lực khác để vô hiệu hóa các khẩu pháo ở mũi Blondin. Con tàu tiếp tục ở lại ngoài khơi Fedhala trong suốt trận [[Hải chiến Casablanca]], chống trả một đợt không kích vào ngày [[9 tháng 11]], cho đến khi lên đường đi [[Boston, Massachusetts]] để sửa chữa, đến nơi vào ngày [[24 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; sau đó hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa New York và [[Panama]], và Norfolk với [[Casablanca]], cho đến khi tham gia lực lượng tấn công &amp;quot;Dime&amp;quot; trong khuôn khổ [[Chiến dịch Husky]], bảo vệ cho [[Trận đổ bộ Gela]] tại [[Sicily]] vào [[tháng 7]] năm [[1943]].&amp;lt;ref name=MC&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quest for Sunken Warships&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;-&amp;#039;&amp;#039;USS Murphy&amp;#039;&amp;#039;, 2007, Military Channel, ngày 19 tháng 7 năm 2009, 2-3am, MDT&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[10 tháng 7]], đang khi tuần tra ngoài khơi bãi đổ bộ, nó chịu đựng những phát suýt trúng của hỏa lực càn quét trong một đợt không kích ban đêm, bị bắn trúng đuôi tàu và khiến một người bị thương. Nó lại bị tấn công hai ngày sau đó, suýt trúng một [[máy bay ném bom bổ nhào]] ở khoảng cách {{convert|100|yd|m|abbr=on}}, nhưng vẫn tiếp tục bắn pháo hỗ trợ ngoài khơi Sicily cho đến [[tháng 8]]. Đang khi hộ tống một đội tàu vận tải đi [[Palermo]], nó lại bị máy bay ném bom bổ nhào tấn công, nhưng lần này nó bắn rơi hai máy bay đối phương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Hoa Kỳ sau khi kết thúc việc chiếm đóng Sicily, rồi hộ tống các đoàn tàu vận tải hướng sang [[Anh]]. Rời cảng [[New York, New York|New York]] vào ngày [[21 tháng 10]] cùng một đoàn tàu bao gồm 17 tàu hàng, bảy tàu khu trục và hai thiết giáp hạm,&amp;lt;ref name=MC/&amp;gt; chiếc tàu khu trục mắc tai nạn va chạm ở vị trí cách {{convert|75|nmi|km|abbr=on}} ngoài khơi bờ biển [[New Jersey]], khi nó bị chiếc [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;[[SS Bulkoil]]&amp;#039;&amp;#039; húc vào mạn trái giữa cầu tàu và ống khói phía trước. Chiếc tàu khu trục bị cắt làm đôi; phần phía trước bị đắm ở độ sâu {{convert|265|ft|m|abbr=on}}, mang theo 36 sĩ quan và thủy thủ.&amp;lt;ref&amp;gt;TV Documentary, In Search of Sunken Warships, retrieved from Netflix ngày 4 tháng 8 năm 2012&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai phần ba còn lại của con tàu vẫn giữ nổi được và được kéo về [[Xưởng hải quân New York]] để sửa chữa; công việc kéo dài đến bảy tháng, bao gồm việc thay thế một mũi tàu hoàn toàn mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; gia nhập trở lại hạm đội kịp thời để tham gia cuộc [[Đổ bộ Normandy]]. Vào ngày [[5 tháng 6]] năm [[1944]], nó rời [[Portland]], Anh đi đến khu vực tác chiến được phân công ngoài khơi [[Vierville]], [[Pháp]], được biết đến dưới tên gọi [[bãi Omaha]]. Nó tiếp tục ở lại khu vực, bắn pháo hỗ trợ và bảo vệ các tàu vận tải cho đến giữa [[tháng 6]], tham gia đấu pháo tay đôi với các khẩu đội pháo duyên hải đối phương vào ngày [[8 tháng 6]], và đẩy lui nhiều đợt tấn công của [[tàu ngầm]] [[U-boat]] và [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] đối phương. Đến [[tháng 7]], nó đi sang khu vực [[Địa Trung Hải]] hoạt động cùng lực lượng Đặc nhiệm 88, lực lượng [[tàu sân bay]] tham gia vào [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ lên miền Nam nước Pháp. Nó đã bắn pháo hỗ trợ, canh phòng máy bay và hộ tống trong cuộc đổ bộ trước khi lên đường quay trở về New York để đại tu vào đầu [[tháng 9]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trở lại vào cuối năm [[1944]], tham gia cùng [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Quincy|CA-71|2}} tại Norfolk khi chiếc này đưa [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Franklin D. Roosevelt]] tham dự các cuộc [[Hội nghị Malta (1945)|Hội nghị Malta]] và [[Great Bitter Lake]], [[Ai Cập]]. Sau khi đi đến Great Bitter Lake, chiếc tàu khu trục được cho tách ra để đi đến [[Jidda]], [[Ả-rập Xê-út]], với nhiệm vụ đưa [[Ibn Saud của Ả-rập Xê-út|Vua Ibn Saud]] của Ả-rập Xê-út và đoàn tùy tùng đi đến hội nghị. Sau khi băng qua [[kênh đào Suez]], &amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; trở thành chiếc tàu chiến Hoa Kỳ đầu tiên cập cảng Jidda; nó thả neo vào ngày [[11 tháng 2]] năm [[1945]], và Hoàng gia Ả-rập lên tàu vào ngày hôm sau. Vua Ibn Saud chưa từng rời đất nước mình và chưa từng di chuyển bằng tàu thuyền; một tấm lều bạt lớn được cấu trúc ở sàn tàu trước để đó tiếp đoàn Đức Vua cùng đoàn tùy tùng 48 người; thảm được trải trên các lối đi của sàn tàu, và một bãi quây súc vật được bố trí giữa các đường ray thả [[mìn sâu]] phía đuôi tàu nơi những con cừu được mang theo phục vụ cho bữa ăn cho nhà vua.&amp;lt;ref&amp;gt;Keating, John S., CAPT USN &amp;quot;Mission to Mecca: The Cruise of the Murphy&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; January 1976 pp.54–63&amp;lt;/ref&amp;gt; Chiếc tàu khu trục lên đường ngay lập tức và đi đến Great Bitter Lake vào ngày [[15 tháng 2]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.saudi-us-relations.org/articles/2005/ioi/050213-roosevelt-uss-quincy.html |ngày truy cập=2015-01-11 |tựa đề=Article re U.S.-Saudi relations and role of USS &amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; |archive-date=2007-09-28 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070928081427/http://www.saudi-us-relations.org/articles/2005/ioi/050213-roosevelt-uss-quincy.html }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi các hành khách đã rời tàu, nó lên đường quay trở về New York để sửa chữa nhỏ, trước khi tham gia một đội tìm-diệt tàu ngầm làm nhiệm vụ ngoài khơi bờ biển [[New England]] và [[Nova Scotia]]. Vào [[tháng 5]], nó hộ tống một trong những đoàn tàu vận tải cuối cùng đi sang [[Oran]], [[Algérie]] và quay trở về.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi Mặt trận Đại Tây Dương cuối cùng đã chiến thắng, &amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; đi vào [[Xưởng hải quân Boston]] để tái trang bị vào ngày [[2 tháng 6]] năm [[1945]], nhằm chuẩn bị cho nó chuyển sang [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]]. Nó rời Boston vào ngày [[10 tháng 7]], băng qua [[kênh đào Panama]] để đi sang vùng bờ Tây, và đi đến [[Okinawa]] vào ngày [[9 tháng 9]]. Được phân về [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]] làm nhiệm vụ chiếm đóng tại vùng biển phía Nam [[Nhật Bản]], nó viếng thăm [[Nagasaki, Nagasaki|Nagasaki]], [[Yokosuka]], [[Wakayama]] và [[Nagoya]] trước khi rời Okinawa vào ngày [[21 tháng 11]] để quay trở về Hoa Kỳ. Đi ngang qua [[Saipan]], [[Trân Châu Cảng]], [[San Diego]] và kênh đào Panama, nó đi đến [[Charleston, South Carolina]] để chuẩn bị được cho ngừng hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế và đưa về lực lượng dự bị tại Charleston vào ngày [[9 tháng 3]] năm [[1946]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 11]] năm [[1970]]; và nó bị bán để tháo dỡ vào ngày [[6 tháng 10]] năm [[1972]].&amp;lt;ref&amp;gt;Allmon, William B., &amp;quot;Long Service in Wartime&amp;quot;, &amp;#039;&amp;#039;WWII History&amp;#039;&amp;#039;, July 2011, pp. 16–21.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Murphy&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Quest for Sunken Warships: &amp;quot;USS Murphy&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;, 2007, documentary video, Military Channel, last aired ngày 30 tháng 9 năm 2010, 3–4 pm MDT.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Benson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Murphy (DD-603)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Benson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot</name></author>
	</entry>
</feed>