<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Nehenta_Bay_%28CVE-74%29</id>
	<title>USS Nehenta Bay (CVE-74) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Nehenta_Bay_%28CVE-74%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Nehenta_Bay_(CVE-74)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:17:05Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Nehenta_Bay_(CVE-74)&amp;diff=6553315&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Nehenta_Bay_(CVE-74)&amp;diff=6553315&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T06:28:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Nehenta Bay (CVE-74) underway transporting aircraft, circa 1945.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-74)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1943}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-74)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = &lt;br /&gt;
| Ship launched = [[28 tháng 11]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Robert H. Smith&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[3 tháng 1]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[15 tháng 5]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| CVU–74, [[12 tháng 6]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
| AKV–24, [[7 tháng 5]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[29 tháng 6]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE–74)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1960]]. &amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 11]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Robert H. Smith; và được Hải quân sở hữu và nhập biên chế tại [[Astoria, Oregon]] vào ngày [[3 tháng 1]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Horace A. Butterfield.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến đi chạy thử máy từ [[vịnh San Francisco]], [[California]] đến [[Trân Châu Cảng]] từ ngày [[6 tháng 2|6]] đến ngày [[12 tháng 2]] năm [[1944]], vận chuyển máy bay và nhân sự các đội bay. Nó đi đến [[San Diego]] vào ngày [[21 tháng 2]] với máy bay bị hư hại từ vùng chiến sự cần sửa chữa. Sau khi được tiếp tục huấn luyện tại vùng bờ Tây, nó lại lên đường đi Trân Châu Cảng vào ngày [[18 tháng 3]] cùng với máy bay thay thế và vật tư phụ tùng, rồi tiếp tục đi đến [[Majuro]] vào ngày [[7 tháng 4]] để chuyển giao thư tín, máy bay và nhân sự cho các [[tàu sân bay]] neo đậu tại đây. Nó quay trở về San Diego ngang qua Majuro và Trân Châu Cảng vào ngày [[27 tháng 4]], chở theo người bị thương và các hành khách khác cùng máy bay bị hư hại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoàn tất việc huấn luyện ngoài khơi California và vùng biển [[quần đảo Hawaii]], &amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; rời Trân Châu Cảng vào ngày [[18 tháng 6]] để tham gia chiến dịch đổ bộ lên [[quần đảo Mariana]], tập trung tại [[Eniwetok]] vào cuối tháng đó. Hoạt động cùng Lực lượng Đặc nhiệm 51, máy bay của nó đã thực hiện các phi vụ tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] và tuần tra chiến đấu trên không trong khi diễn ra cuộc đổ bộ lên [[Tinian]], và trong các ngày [[5 tháng 7|5]] và [[7 tháng 7]] đã trực tiếp bắn phá các mục tiêu đối phương trên bờ, tấn công các vị trí pháo và một nhà máy đường. Nó rút lui về Eniwetok vào ngày [[16 tháng 7]] để tiếp nhiên liệu và tiếp liệu, rồi lại lên đường cùng tàu chị em [[USS St. Lo (CVE-63)|&amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; (CVE-63)]] và 12 tàu khu trục cho nhiệm vụ tuần tra chống tàu ngầm và tuần tra chiến đấu trên không ngoài khơi [[Guam]] và [[Saipan]], cũng như bắn phá các vị trí tại Saipan.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; sau đó được điều động sang vai trò hộ tống các [[tàu chở dầu]] hạm đội cho các nhiệm vụ tiếp nhiên liệu ngoài biển; góp phần cần thiết cho các chiến dịch thắng lợi của [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ]] suốt từ [[tháng 8]] năm [[1944]] cho đến [[tháng 1]] năm [[1945]]. Đội của nó làm nhiệm vụ tiếp liệu cho các tàu sân bay nhanh thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 38, để họ có thể hoạt động dài ngày ngoài biển, tấn công các mục tiêu trải suốt từ vùng [[quần đảo Caroline]] cho đến [[Philippines]], [[Đài Loan]], và dọc theo bờ biển [[Trung Quốc]]. Các cuộc không kích này đã trợ giúp vào việc tấn công quần đảo [[Palau]], và tái chiếm Philippines.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoạt động từ căn cứ tại [[đảo Manus|Manus]] và [[Ulithi]], &amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; đã bảo vệ cho đội tiếp liệu của nó, chịu đựng một cơn [[bão]] trong [[tháng 12]] năm [[1944]], và bắn rơi một máy bay Nhật Bản vào ngày [[12 tháng 1]] năm [[1945]]. Nó quay trở về San Diego để đại tu vào ngày [[19 tháng 2]], rồi huấn luyện tại vùng biển Hawaii và chuẩn nhận hoạt động tàu sân bay cho phi công mới tại Guam, trước khi đi đến Ulithi vào ngày [[9 tháng 5]] để chuẩn bị cho chiến dịch đổ bộ tiếp theo lên [[Okinawa]]. Máy bay của nó đã tuần tra và tấn công trực tiếp các vị trí đối phương nhằm trợ giúp binh lính chiến đấu trên bờ. Đội của nó chịu đựng các cuộc tấn công cảm tử [[Kamikaze]] vào ngày [[7 tháng 6]], khi hai tàu sân bay hộ tống bị đánh trúng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ cuối [[tháng 6]] đến đầu [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; lại hộ tống cho các tàu chở dầu khi chúng phục vụ cho Đệ Tam hạm đội trong các chiến dịch không kích lên tận chính quốc Nhật Bản. Nó đang trên đường đi cho các hoạt động tại khu vực [[quần đảo Aleut]] khi chiến tranh kết thúc, và đội đặc nhiệm của nó lên đường vào ngày [[31 tháng 8]] để làm nhiệm vụ chiếm đóng tại Nhật Bản, tuần tra và thả dù hàng tiếp liệu xuống các trại [[tù binh chiến tranh]]. Nó quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[24 tháng 9]], chất dỡ khỏi tàu liên đội không quân phối thuộc và các thiết bị liên quan để lấy chỗ trống chở hành khách, rồi khởi hành vào ngày [[30 tháng 9]] để vận chuyển binh lính từ khu vực [[quần đảo Marshall]] hồi hương, về đến San Francisco vào giữa [[tháng 10]]. Đến [[tháng 11]], nó lại đi sang Philippines cho nhiệm vụ tương tự, về đến vùng bờ Tây vào ngày [[27 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường băng qua [[kênh đào Panama]], &amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[31 tháng 1]] năm [[1946]] để chuẩn bị ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế và đưa về lực lượng dự bị tại Boston vào ngày [[15 tháng 5]] năm [[1946]]. Vẫn nằm trong thành phần dự bị, nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVU–74&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1955]], rồi thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AKV–24&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[7 tháng 5]] năm [[1959]]. Con tàu bị bán cho hãng Coalmarket, Inc. vào ngày [[29 tháng 6]] năm [[1960]] để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nehenta Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: &lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/03/074.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150310133748/http://www.navsource.org/archives/03/074.htm |date=2015-03-10 }} at navsource.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Nehenta Bay (CVE-74)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>