<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Nelson_%28DD-623%29</id>
	<title>USS Nelson (DD-623) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Nelson_%28DD-623%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Nelson_(DD-623)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:57:37Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Nelson_(DD-623)&amp;diff=6349683&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Nelson_(DD-623)&amp;diff=6349683&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T06:29:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Nelson 623 1.jpg|300px|USS Nelson (DD-623)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; (DD-623)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1947}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; (DD-623)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=  [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[7 tháng 5]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[15 tháng 9]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[26 tháng 11]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng 1]] năm [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 3]] năm [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[18 tháng 7]] năm [[1969]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1630 |LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|348|ft|3|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|2|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|37,4|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 16 sĩ quan, 260 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] {{convert|0,5|in|mm|-1}};&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
| 5 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 5 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; (DD-623)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm [[1947]] và bị tháo dỡ năm [[1969]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Chuẩn đô đốc]] [[Charles P. Nelson]] (1877-1935), người tham gia cuộc [[Chiến tranh Tây Ban Nha-Hoa Kỳ]] và [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Gleaves (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Kearny, New Jersey]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[7 tháng 5]] năm [[1942]]; được hạ thủy vào ngày [[15 tháng 9]] năm [[1942]], và được đỡ đầu bởi bà Nelson Stewart, con gái Chuẩn đô đốc Nelson. Con tàu được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[26 tháng 11]] năm [[1942]] dưới quyền chỉ huy của [[Thiếu tá Hải quân]] M. M. Riker.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Đại Tây Dương và Địa Trung Hải ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy dọc theo bờ biển [[Đại Tây Dương]], &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; trình diện để phục vụ cùng [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] vào ngày [[21 tháng 1]] năm [[1943]]. Cho đến ngày [[29 tháng 5]], nó làm nhiệm vụ hộ tống vận tải trong vai trò [[soái hạm]] của Hải đội Khu trục 17, thực hiện những chuyến đi đến [[Bermuda]], [[Port of Spain]], [[Trinidad]], [[Dakar]], [[Tây Phi]]; [[Aruba]], [[Tây Ấn thuộc Hà Lan]]; [[Casablanca]] và [[Gibraltar]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Đổ bộ Sicily ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất một đợt huấn luyện ngắn tại [[Norfolk, Virginia]], &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[7 tháng 6]] để tham gia [[Chiến dịch Husky]], cuộc đổ bộ lực lượng Đồng Minh lên [[Sicily]], [[Ý]]. Trong khi vượt đại dương, nó hộ tống cho [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Boise|CL-47|3}}, đi đến [[Algiers]] vào ngày [[20 tháng 6]]. Phục vụ như là soái hạm của Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm 81 trong chiến dịch Sicily, nó được phân công hoạt động cùng Lực lượng Đặc nhiệm phía Tây, có nhiệm vụ đổ bộ binh lính tấn công lên các bãi gần [[Gela]], Sicily, mở rộng khu vực chiếm đóng và chiếm một sân bay gần đó tại [[Ponte Olivo]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc 02 giờ 46 phút ngày [[10 tháng 7]], đợt đầu tiên bắt đầu tấn công lên các bãi đổ bộ tại Gela, chỉ chịu đựng sự kháng cự không đáng kể; tuy nhiên, đợt thứ hai chịu đựng hỏa lực pháo phòng thủ mạnh hơn nhiều; các xuồng đổ bộ gặp phải hỏa lực bắn trực tiếp của đối phương. Đến 03 giờ 00, tiến hành tuần tra về phía Đông khu vực vận chuyển. Không lâu sau bình minh, máy bay đối phương xuất hiện từ phía thung lũng [[sông Acate]] ở bờ biển phía Đông, tìm cách ném bom và bắn phá vào tàu bè, xuồng đổ bộ và binh lính Đồng Minh. Chiếc tàu khu trục đã phải hướng hỏa lực phòng không vào những kẻ tấn công suốt ngày hôm đó; đến 12 giờ 30 phút nó nhận được tin tức về chiếc tàu chị em {{USS|Maddox|DD-622|3}} bị đánh chìm do trúng bom. Máy bay đối phương tiếp tục tấn công suốt ngày hôm sau, ném bom từ tầm cao xuống khu vực của &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039;, đánh trúng trực tiếp chiếc [[tàu liberty]] [[SS Robert Rowan|&amp;#039;&amp;#039;Robert Rowan&amp;#039;&amp;#039;]]. Lúc 23 giờ 02 phút, các con tàu thả những màn khói ngụy trang dày đặc, và các cuộc không kích bị đánh bại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Máy bay ném bom bổ nhào]] của [[Không quân Đức]] lại tấn công bất ngờ từ hướng Đông Bắc lúc 17 giờ 33 phút ngày [[12 tháng 7]], thả bom và bắn phá càn quét. &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; bắn rơi một máy bay đối phương lúc 17 giờ 42 phút, trước khi khởi hành một giờ sau đó cùng một đoàn tàu vận tải đi Algiers. Quay trở lại khu vực vào ngày [[17 tháng 7]], nó đảm nhiệm tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] chung quanh Gela và [[Scoglitti]] cho đến ngày [[23 tháng 7]], khi nó quay trở về Algiers. Sau đó vào ngày [[30 tháng 7]], nó hộ tống các tàu chở quân đi đến cảng [[Palermo]] trên bờ biển phía Bắc Sicily. Trong hoạt động này, nó thường xuyên bị quấy phá bởi những cuộc không kích liên tục của máy bay Đức. Lúc 05 giờ 48 phút ngày [[1 tháng 8]], nó nổ súng vào một kẻ tấn công, bắn rơi đối thủ ở loạt đạn thứ ba.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; quay trở về [[New York, New York|New York]] vào ngày [[22 tháng 8]], nơi Thiếu tá Thomas D. McGrath thay phiên cho Thiếu tá Riker chỉ huy con tàu vào ngày [[3 tháng 9]]. Nó được phân nhiệm vụ hộ tống vận tải tại Bắc Đại Tây Dương trong suốt mùa Đông, vốn đưa nó ba lần đi đến [[Belfast]], [[Bắc Ireland]] cũng như đi đến vịnh [[Greenock]], [[Scotland]] và [[Gibraltar]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Đổ bộ Normandy ====&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 5]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; đi sang Anh để tập trung lực lượng chuẩn bị cho [[Chiến dịch Overlord]], cuộc [[Đổ bộ Normandy]] lên miền Bắc nước [[Pháp]]. Đang khi neo đậu cạnh một [[tàu chở dầu]] tại [[Plymouth]], Anh vào ngày [[24 tháng 5]], chân vịt mạn trái của nó vướng vào một phao neo, khiến gây hư hại nghiêm trọng cho chân vịt và trục động cơ. Nó được đưa vào ụ tàu để sửa chữa, nơi chân vịt và trục bị đánh giá là không thể sửa chữa và được tháo bỏ; tuy nhiên, do nhu cầu cấp thiết về tàu chiến, nó lên đường vào ngày [[2 tháng 6]] chỉ với một chân vịt bên mạn phải. Nó gặp gỡ đoàn tàu vận tải tại [[Milford Haven]], và đến ngày [[8 tháng 6]] đã có mặt tại khu vực tấn công ngoài khơi [[Normandy]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày hôm sau &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; di chuyển đến vị trí số 13 được phân công trong hàng &amp;quot;Dixie Line&amp;quot;, để bảo vệ chống tàu ngầm và [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] Đức chung quanh [[bãi Omaha]]. E-boat là một kiểu tàu nhanh nhẹn, có tốc độ và khó bị bắn trúng; trang bị pháo 40&amp;amp;nbsp;mm và [[ngư lôi]], chúng chuyên về tấn công vào ban đêm. Trong đêm [[8 tháng 6|8]]-[[9 tháng 6]], nhiều tàu khu trục trong hàng &amp;quot;Dixie Line&amp;quot; đã đụng độ và truy đuổi nhiều chiếc E-boat, đánh chìm hai trong số chúng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; neo đậu tại vị trí số 13 trong đêm [[12 tháng 6]]; tiếp xúc duy nhất với đối phương chỉ là một quả [[bom lượn]] phát nổ một cách vô hại phía đuôi mạn phải con tàu trong đêm đầu tiên tại khu vực. Lúc 01 giờ 05 phút ngày [[13 tháng 6]], nó bắt được tín hiệu trên màn hình [[radar]], truy hỏi mục tiêu nghi vấn bằng tín hiệu đèn, rồi khai hỏa. Mục tiêu đi chậm lại, đổi hướng và tách thành ba tín hiệu khác nhau; con tàu đã bắn được mười loạt đạn pháo khi một quả [[ngư lôi]] đánh trúng nó ngay phía sau tháp pháo số 4, làm nổ tung mất phần đuôi và tháp pháo. [[Tàu khu trục hộ tống]] {{USS|Maloy|DE-791|3}} đã túc trực để hỗ trợ, và &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; được kéo rút lui về tuyến sau. 24 thành viên thủy thủ đoàn của nó đã thiệt mạng hay mất tích, và thêm chín người khác bị thương. Sau khi được sửa chữa khẩn cấp tại [[Derry]], Bắc Ireland, nơi tháp pháo số 2 và các ống phóng ngư lôi được tháo dỡ như một biện pháp giảm bớt trọng lượng để tăng độ ổn định, con tàu được kéo về [[Xưởng hải quân Boston]] nơi nó được nhận một đuôi tàu mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Các hoạt động tiếp theo và sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Nelson 623 2.jpg|300px|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; đang được kéo quay về Boston để sửa chữa, sau khi bị mất phần đuôi tàu sau tháp pháo số 4 bởi ngư lôi phóng từ tàu E-boat Đức ngày [[13 tháng 6]] năm [[1944]] ngoài khơi [[Normandy]].]]&lt;br /&gt;
Công việc sửa chữa hoàn tất vào ngày [[23 tháng 11]], khi &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại nhiệm vụ tuần tra Đại Tây Dương. Trong [[tháng 12]], nó đi đến Plymouth, Anh, tuần tra chống tàu ngầm trên đường đi. Nó khởi hành từ New York vào cuối [[tháng 2]] năm [[1945]] cho một chuyến hộ tống vận tải sang [[Oran]], Algeria, quay trở về vào ngày [[31 tháng 3]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong suốt [[tháng 4]] và [[tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; phục vụ như tàu canh phòng máy bay và bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Card|CVE-11|3}}. Chiếc tàu khu trục băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[1 tháng 8]] để đi [[Trân Châu Cảng]], ở lại trong [[vịnh Tokyo]] từ ngày [[3 tháng 9|3]] đến ngày [[14 tháng 9]], sau khi [[Nhật Bản đầu hàng]]. Trong nữa cuối [[tháng 9]], nó đi đến [[Okinawa]], [[Triều Tiên]] và [[Singapore]], đến nơi vào ngày [[24 tháng 9]]. Trên đường quay trở về nhà, nó dừng tại [[Colombo]], [[Sri Lanka|Ceylon]] vào ngày [[30 tháng 9]], để rồi lại khởi hành đi vào ngày [[3 tháng 11]], đi ngang qua [[Cape Town]], [[Nam Phi]], và về đến New York vào ngày [[6 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[29 tháng 1]] năm [[1946]]. Nó được cho xuất biên chế vào [[tháng 1]] năm [[1947]] và đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]], neo đậu tại Charleston. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 3]] năm [[1968]], và nó bị bán để tháo dỡ vào [[tháng 7]] năm [[1969]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/n3/nelson.htm{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120825011837/http://www.history.navy.mil/danfs/n3/nelson.htm |date=2012-08-25 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Nelson (DD-623)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/n3/nelson.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039;]{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120825011837/http://www.history.navy.mil/danfs/n3/nelson.htm |date=2012-08-25 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/623.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150221095047/http://www.navsource.org/archives/05/623.htm |date=2015-02-21 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd623txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Nelson&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gleaves}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Nelson (DD-623)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gleaves]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>