<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_New_%28DD-818%29</id>
	<title>USS New (DD-818) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_New_%28DD-818%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_New_(DD-818)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:17:00Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_New_(DD-818)&amp;diff=7180033&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_New_(DD-818)&amp;diff=7180033&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T05:56:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS New (DD-818) off Orange TX in April 1946.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; (DD-818), tháng 4 năm 1946&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1976}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; (DD-818)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[John D. New]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[14 tháng 4]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[18 tháng 8]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Barbara Julien&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[5 tháng 4]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 7]] năm [[1976]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= * &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DDE-818&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[4 tháng 3]] năm [[1950]];&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD–818&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[30 tháng 6]] năm [[1962]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 7]] năm [[1976]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Hàn Quốc]], [[23 tháng 2]] năm [[1977]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hàn Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|South Korea|1997}}&lt;br /&gt;
|Ship name= ROKS &amp;#039;&amp;#039;Taejon&amp;#039;&amp;#039; (DD-99)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=[[23 tháng 2]] năm [[1977]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng 2]] năm [[2001]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= DDH-919, [[1 tháng 6]] năm [[1978]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Không rõ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gearing (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|2616|LT|MT|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|3460|LT|MT|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|390,5|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40,9|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × turbine hơi nước hộp số General Electric;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,8|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4500|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship complement = 350&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = * 6 × [[pháo 5 inch/38 caliber|pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 lưỡng dụng nòng đôi (3×2)&lt;br /&gt;
* 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2) &lt;br /&gt;
* 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
* 6 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]]&lt;br /&gt;
* 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on|0}}]] &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; (DD-818/DDE-818)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên binh nhất [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] [[John D. New]] (1924–1944), người đã tử trận trong [[trận Peleliu]] và được truy tặng [[Huân chương Danh dự]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{chú thích web | title=New (DD-818) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/n/new.html | website=Naval History and Heritage Command | accessdate =ngày 9 tháng 2 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoàn tất khi chiến tranh đã kết thúc, con tàu tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến năm [[1976]]. Nó được chuyển cho [[Hàn Quốc]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ROKS &amp;#039;&amp;#039;Taejon&amp;#039;&amp;#039; (DD-99/DDH-919)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[2001]]. Số phận của nó hiện không rõ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corp.]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[14 tháng 4]] năm [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 8]] năm [[1945]]; được đỡ đầu bởi bà Barbara Julien, chị của binh nhất New, và nhập biên chế vào ngày [[5 tháng 4]] năm [[1946]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] M. S. Schmidling.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1958 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy tại vùng [[biển Caribe]] và huấn luyện dọc theo vùng bờ Đông Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[8 tháng 8]] năm [[1946]] cho một lượt biệt phái sang hoạt động tại khu vực [[Địa Trung Hải]]. Vào đầu [[tháng 9]], nó cùng với [[tàu sân bay]] {{USS|Franklin D. Roosevelt|CV-42|3}} tuần tra ngoài khơi bờ biển [[Hy Lạp]] nhằm hậu thuẩn cho những nỗ lực ngoại giao của Hoa Kỳ nhằm đảm bảo quyền tự quyết của công dân Hy Lạp, sau khi kết quả cuộc [[Trưng cầu ý kiến Hy Lạp 1946|Trưng cầu ý kiến]] vào ngày [[1 tháng 9]] cho thấy ý muốn duy trì chế độ quân chủ của vua [[George II của Hy Lạp|George II]]; trong cuộc [[Bầu cử lập pháp Hy Lạp 1946|Bầu cử lập pháp]] trước đó vào ngày [[31 tháng 3]], công dân Hy Lạp cũng khẳng định việc loại bỏ [[Đảng Cộng sản Hy Lạp]] vốn là nguyên nhân chính gây ra cuộc [[Nội chiến Hy Lạp|Nội chiến]]. Sau khi hoàn tất nhiệm vụ, chiếc tàu khu trục gia nhập Đội đặc nhiệm 125.4 và hoạt động cùng các đơn vị [[Hải quân Hoàng gia Anh]] trong vùng [[biển Adriatic]] nhằm ngăn ngừa xung đột có thể nổ ra giữa [[Ý]] và [[Nam Tư]] trong vụ tranh chấp lãnh thổ chung quanh [[Trieste]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; lên đường quay trở về Hoa Kỳ vào ngày [[8 tháng 2]] năm [[1947]], và sau một đợt đại tu, trong ba năm tiếp theo nó hoạt động như một tàu huấn luyện khu trục và chống tàu ngầm trong suốt khu vực trải dài từ [[eo biển Davis]] đến [[Key West]], [[Florida]]. Trong các năm [[1949]] và [[1950]], nó còn thực hiện những chuyến đi thực tập cho học viên sĩ quan. Sau khi được xếp lại lớp như một tàu khu trục hộ tống với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DDE-818&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[4 tháng 3]] năm [[1950]], nó khởi hành từ cảng nhà là [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[9 tháng 9]] để tham gia một cuộc tập trận của Khối [[NATO]] tại Địa Trung Hải.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở về Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động thường lệ dọc theo vùng bờ Đông cùng hải đội, vốn trở thành Hải đội Khu trục Hộ tống 4 từ ngày [[1 tháng 1]] năm [[1951]]. Trong sáu năm tiếp theo, trong thành phần Lực lượng Khu trục của [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], nó tiếp tục luân phiên các đợt biệt phái sang Địa Trung Hải để phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] với những hoạt động thường lệ tại vùng bờ Tây. Nó được điều sang Lực lượng Chống tàu ngầm của Hạm đội Đại Tây Dương vào [[tháng 4]] năm [[1956]], thực hiện thêm một chuyến đi thực tập cho học viên sĩ quan vào mùa Hè tiếp theo, và đến [[tháng 7]] được đặt làm [[soái hạm]] của Hải đội Khu trục 36.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[8 tháng 5]] năm [[1958]], &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Hampton Roads]] cho lượt phục vụ thứ tám tại Địa Trung Hải. Trong đợt hoạt động kéo dài này, nó được huy động cùng Đệ Lục hạm đội để đáp ứng lời kêu gọi trợ giúp của Tổng thống [[Liban]] [[Camille Chamoun]], khi nước này chịu đựng những xung đột do mâu thuẫn chủng tộc và tôn giáo có nguy cơ dẫn đến [[Nội chiến Liban|một cuộc nội chiến]]. Có mặt ngoài khơi [[Beirut]], chiếc tàu khu trục đã tuần tra và sẵn sàng để di tản công dân Hoa Kỳ khi cần thiết.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1962 - 1968 ===&lt;br /&gt;
Được xếp lại lớp và quay trở lại ký hiệu lườn cũ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD–818&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; từ ngày [[30 tháng 6]], [[1962]], &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện cho học viên sĩ quan trong mùa Hè năm đó, và đã tham gia lực lượng hải quân phong tỏa khi xảy ra vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]]. Khởi hành từ Norfolk vào ngày [[26 tháng 10]], nó đã hoạt động bảo vệ chống tàu ngầm và giám sát các tàu nổi trong thành phần Đội đặc nhiệm Bravo cho đến ngày [[20 tháng 11]]. Rời vùng biển Caribe, nó quay trở về Norfolk để được bảo trì, rồi đi vào [[Xưởng hải quân Norfolk]] để được nâng cấp trong khuôn khổ Chương trình [[Hồi sinh và Hiện đại hóa Hạm đội]] I (FRAM: Fleet Rehabilitation and Modernization), nhằm kéo dài tuổi thọ phục vụ thêm 10 đến 20 năm, đồng thời nâng cao hiệu quả tác chiến. Nó được trang bị hệ thống tên lửa chống ngầm [[RUR-5 ASROC]] trong đợt nâng cấp này.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại hoạt động vào ngày [[7 tháng 12]], [[1963]] trong thành phần một đơn vị mới, Hải đội Khu trục 22, và tham gia các cuộc tập trận chống tàu ngầm trong phần lớn thời gian của năm [[1964]], cùng một chuyến đi thực tập mùa Hè dành cho học viên sĩ quan sang vùng biển Châu Âu. Vào ngày [[5 tháng 3]], [[1965]], con tàu lại có một lượt phục vụ cùng Đệ Lục hạm đội tại Địa Trung Hải, mở rộng phạm vi hoạt động sang tuần tra tại biển [[Hồng Hải]] và vùng [[vịnh Ba Tư]] để tăng cường cho hoạt động của các đơn vị [[Hải quân Hoàng gia Anh]] về phía Đông [[kênh đào Suez]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[20 tháng 6]], [[1967]], &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039;khởi hành từ cho một đợt biệt phái sang khu vực Tây Thái Bình Dương, và tham gia các hoạt động tại vùng [[Đông Nam Á]] trong khuôn khổ cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]]. Nó đi đến [[vịnh Subic]], [[Philippines]] vào ngày [[29 tháng 7]], và có mặt ngoài khơi [[Đà Nẵng]], [[Nam Việt Nam]] vào ngày [[8 tháng 8]], rồi tiếp tục đi lên phía Bắc làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu trong [[vịnh Bắc Bộ]] trong thành phần Lực lượng đặc nhiệm 77. Đến ngày [[29 tháng 9]], nó làm nhiệm vụ hỗ trợ hỏa lực ngoài khơi [[Quảng Ngãi]], trợ giúp cho Lữ đoàn 2 [[Thủy quân Lục chiến Hàn Quốc]] và [[Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ]] trong Chiến dịch &amp;quot;Dragon Fire&amp;quot;. Sau một giai đoạn rút lui về tuyến sau để nghỉ ngơi và tiếp liệu, nó quay trở lại vùng chiến sự vào ngày [[19 tháng 11]], bắn hải pháo hỗ trợ theo yêu cầu tại khu vực phía Nam [[khu phi quân sự]], và tiếp tục vai trò này cho đến ngày [[1 tháng 12]], khi nó lên đường quay trở về nhà, về đến [[Hampton Roads]] vào ngày [[16 tháng 1]], [[1968]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào mùa Hè năm [[1968]], &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; tham gia vào việc tìm kiếm chiếc [[tàu ngầm]] {{USS|Scorpion|SSN-589|2}}, bị mất tích đang khi tuần tra tại Đại Tây Dương; sau đó nó chuẩn bị cho một lượt biệt phái khác sang khu vực [[Trung Đông]]. Rời vùng bờ Đông vào ngày [[30 tháng 10]], và do kênh đào Suez đã bị đóng cửa sau cuộc [[Chiến tranh Sáu ngày]] giữa [[Israel]] và [[Ai Cập]], con tàu đã đi ngang qua [[Recife]], [[Brazil]] và vòng qua [[mũi Hảo Vọng]] trước khi tiến vào [[Ấn Độ Dương]]. Nó đã lần lượt viếng thăm [[Maputo|Lourenço Marques]], [[Antsiranana|Diego Suarez]] và [[Mombasa]], rồi sang đầu năm [[1969]] tiếp tục viếng thăm [[Djibouti]] và [[Mumbai|Bombay]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1969 - 1976 ===&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 7]], [[1969]], &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; tham gia vào [[Chương trình Apollo]] khi được huy động đến địa điểm hạ cánh của tàu không gian [[Apollo 11]] trên [[Đại Tây Dương]] ngoài khơi [[mũi Canaveral]], dự phòng trong trường hợp việc phóng lên bị hủy bỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=Apollo 11 Press Kit | url=https://history.nasa.gov/alsj/a11/A11_PressKit.pdf | website=[[NASA]] | accessdate =ngày 27 tháng 8 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sang [[tháng 8]], nó phục vụ như tàu huấn luyện cho Trường Sonar Hạm đội tại [[Key West, Florida]]; và khi quay trở về cảng nhà vào ngày [[25 tháng 9]], nó được bảo trì cặp bên mạn [[tàu tiếp liệu khu trục]] {{USS|Tidewater|AD-31|3}}. Đến [[tháng 11]], nó đi vào [[Xưởng hải quân Norfolk]] tại [[Portsmouth, Virginia]] cho những sửa chữa nhỏ kéo dài trong hai tuần.&amp;lt;ref name=HullNumber&amp;gt;{{chú thích web | title=U.S.S. NEW | url=https://www.hullnumber.com/DD-818 | website=HullNumber.com | accessdate =ngày 12 tháng 3 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[26 tháng 1]] đến ngày [[24 tháng 2]], [[1970]], &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; hoạt động như một tàu hỗ trợ huấn luyện tác xạ tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]], rồi quay trở về Norfolk để bảo trì và chuẩn bị tham gia vào hoạt động thu hồi tàu không gian [[Apollo 13]] vào đầu [[tháng 4]]. Sau đó nó đi vào Xưởng hải quân Norfolk cho một lược đại tu kéo dài bốn tháng. Nó rời xưởng tàu vào [[tháng 8]], tiến hành hoạt động huấn luyện ôn tập, rồi khởi hành từ Norfolk vào ngày [[17 tháng 9]] để tham gia huấn luyện cùng hạm đội tại khu vực vịnh Guantánamo, Cuba. Con tàu quay trở về Norfolk vào ngày [[10 tháng 11]], chuẩn bị cho lượt phục vụ tiếp theo tại Địa Trung Hải.&amp;lt;ref name=HullNumber/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; còn tiếp tục được cử đi phục vụ cùng Đệ Lục hạm đội tại Địa Trung Hải thêm ba lượt khác: từ [[tháng 1]] đến [[tháng 7]], [[1971]]; từ [[tháng 5]] đến [[tháng 11]], [[1973]]; và từ [[tháng 3]] đến [[tháng 10]], [[1975]]. Trong lượt hoạt động cuối cùng, nó vượt [[kênh đào Suez]] để hoạt động trong [[Ấn Độ Dương]] và vùng [[vịnh Ba Tư]]. Con tàu cũng có một lượt hoạt động tại vùng biển Bắc Đại Tây Dương và Bắc Âu từ [[tháng 8]] đến [[tháng 12]], [[1972]]. Nó được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ hải quân]] vào ngày [[1 tháng 7]], [[1976]].&amp;lt;ref name=HullNumber/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | title=USS NEW (DD-818) | url=http://www.navsource.org/archives/05/818.htm | website=NavSource Naval History | accessdate=ngày 12 tháng 3 năm 2020 | archive-date=2020-01-16 | archive-url=https://web.archive.org/web/20200116160221/http://www.navsource.org/archives/05/818.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== ROKS &amp;#039;&amp;#039;Taejon&amp;#039;&amp;#039; (DD-99/DDH-919) ===&lt;br /&gt;
Chiếc tàu khu trục được chuyển cho [[Nam Triều Tiên]] vào ngày [[23 tháng 2]], [[1977]], và đã tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ROKS &amp;#039;&amp;#039;Taejon&amp;#039;&amp;#039; (DD-99/DDH-919)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó ngừng hoạt động vào [[tháng 2]], [[2001]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=New (DD-818) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/n/new.html | accessdate = ngày 9 tháng 10 năm 2019}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|05/818|USS New}}&lt;br /&gt;
*[http://ussnewdd818.org/ USS &amp;#039;&amp;#039;New&amp;#039;&amp;#039; veterans&amp;#039; website] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200803121106/http://www.ussnewdd818.org/ |date=2020-08-03 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gearing}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Hàn Quốc}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:New (DD-818)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gearing]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Chungbuk]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>