<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Paddle_%28SS-263%29</id>
	<title>USS Paddle (SS-263) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Paddle_%28SS-263%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Paddle_(SS-263)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T06:06:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Paddle_(SS-263)&amp;diff=7728833&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Yuki Shiromita: Di chuyển từ Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil đến Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Paddle_(SS-263)&amp;diff=7728833&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T08:34:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3_chuy%E1%BB%83n_cho_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Brazil&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil&quot;&gt;Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3_chuy%E1%BB%83n_cho_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Brasil&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil&quot;&gt;Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Brazil khác mang cùng tên, xin xem [[Riachuelo (tàu chiến Brazil)]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Paddle;0826305.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; (SS-263), khoảng năm 1944-1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1957}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[họ Cá tầm thìa]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[1 tháng 5]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[30 tháng 12]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Goldye S. Fechteler&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[29 tháng 3]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[31 tháng 8]], [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[1 tháng 2]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[18 tháng 1]], [[1957]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[30 tháng 6]], [[1968]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Brazil]], [[18 tháng 1]], [[1957]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country=Brazil&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|Brazil|1960}}&lt;br /&gt;
|Ship name=&amp;#039;&amp;#039;Riachuelo&amp;#039;&amp;#039; (S–15)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[trận Riachuelo]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[18 tháng 1]], [[1957]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[tháng 3]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu, khoảng [[30 tháng 6]], [[1968]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Hooven-Owens-Rentschler]] (H.O.R.) dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Wright|2005|pp=431-434}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; (SS-263)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên chung các loài trong [[họ Cá tầm thìa]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng tám chuyến tuần tra, đánh chìm năm tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu khu trục]], với tổng tải trọng 18.798 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], rồi được huy động trở lại để tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] vào năm [[1956]], rồi chuyển cho [[Brazil]] để tiếp tục hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Riachuelo&amp;#039;&amp;#039; (S–15)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu vào năm [[1968]]. &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261}}&amp;lt;/ref&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[1 tháng 5]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[30 tháng 12]], [[1942]], được đỡ đầu bởi bà Goldye S. Fechteler, phu nhân [[Đô đốc]] [[William M. Fechteler]], và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London]] vào ngày [[29 tháng 3]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Robert Henry Rice.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Paddle (SS-263) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/paddle.html | access-date=5 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Paddle (SS-263) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08263.htm | website=NavSource.org | access-date=5 July 2022 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-02-26 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Paddle (SS-263) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3009.html | website=uboat.net | access-date=5 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; === &lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]] và [[Newport, Rhode Island]], &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành từ Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào ngày [[8 tháng 6]], [[1943]], băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[5 tháng 7]]. Đặt căn cứ tại đây trong hai chuyến tuần tra đầu tiên, nó còn tham gia huấn luyện [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cho các [[tàu khu trục]] và được trang bị dụng cụ khảo sát thời tiết.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ nhất tại phía Nam Nhật Bản từ ngày [[20 tháng 7]] đến ngày [[12 tháng 9]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; phóng [[ngư lôi]] đánh trúng một tàu chở hàng vào ngày [[13 tháng 8]], nhưng không thể đánh giá kết quả do bị các tàu hộ tống đối phương tấn công ráo riết bằng [[mìn sâu]] trong suốt 13 giờ tiếp theo. Đến ngày [[19 tháng 8]], đang khi tuần tra ngoài khơi bờ biển Nhật Bản, máy bay tuần tra đối phương đã gây hư hại nhẹ cho chiếc tàu ngầm khi ném bảy quả bom nhắm vào nó. Chiếc tàu ngầm nhanh chóng sửa chữa những hư hại, rồi đánh chìm đưởc chiếc tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Ataka Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.248 tấn) chỉ bốn ngày sau đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ hai từ ngày [[17 tháng 10]] đến ngày [[9 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ quan trắc thời tiết ngoài khơi [[Nauru]] phục vụ cho các chiến dịch không kích của [[tàu sân bay]] xuống các [[quần đảo Gilbert]] và [[quần đảo Marshall|Marshall]] hỗ trợ cho [[Trận Tarawa|cuộc đổ bộ]] lên [[Tarawa]]. Nó cũng làm nhiệm vụ dẫn đường cho [[máy bay ném bom]] [[Không quân Hoa Kỳ|Không lực Hoa Kỳ]] ném bom xuống Tarawa, và phóng ngư lôi tấn công chiếc [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Nippon Maru&amp;#039;&amp;#039; ngoài khơi [[Eniwetok]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | last=Cressman | first=Robert | title=The official chronology of the U.S. Navy in World War II | chapter=Chapter V: 1943 | year=2000 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-1-55750-149-3 | url=https://archive.org/details/TheOfficialChronologyOfTheUSNavyInWorldWarII | chapter-url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/USN-Chron-1943.html | oclc=41977179 | access-date=29 November 2007 | url-access=registration}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng không thể đánh giá kết quả do bị các t5au khu trục hộ tống phản công.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại vùng bờ Tây, &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[19 tháng 3]], [[1944]] cho chuyến tuần tra thứ ba tại các vùng biển [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]] và phía Nam [[Philippines]]. Vào đêm [[16 tháng 4]], nó tấn công một đoàn tàu ba chiếc được bốn tàu hộ tống bảo vệ, phóng ngư lôi đánh chìm được chiếc tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Mito Maru&amp;#039;&amp;#039; (7.061 tấn) và tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Hino Maru số 1&amp;#039;&amp;#039; (2.671 tấn). Nạp lại ngư lôi, nó tiếp tấn công một tàu chở dầu vừa mới gia nhập đoàn tàu cùng các tàu hộ tống. Nó kết thúc chuyến tuầ tra khi về đến căn cứ [[Fremantle]], [[Australia]] vào ngày [[12 tháng 5]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tư từ ngày [[5 tháng 6]] đến ngày [[29 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; thoạt tiên hoạt động trinh sát các lối tiếp cận phía Đông của [[vịnh Davao]] nhằm phát hiện sự di chuyển của hạm đội đối phương trong khi diễn ra [[Trận Saipan|cuộc đổ bộ]] lên [[Saipan]]. Bị hư hại do trúng bom trong [[biển Celebes]] vào ngày [[30 tháng 6]], nó nhanh chóng sửa chữa rồi đến ngày [[6 tháng 7]] đã tấn công một đoàn tàu vận tải, phóng trúng hai ngư lôi vào một tàu buôn và đánh chìm được chiếc tàu khu trục [[Hokaze (tàu khu trục Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Hokaze&amp;#039;&amp;#039;]] trước khi lặn xuống để né tránh phản công.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Sau khi được tái trang bị tại Fremantle, &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chuyến tuần tra thứ năm từ ngày [[22 tháng 8]] đến ngày [[25 tháng 9]] tại khu vực [[biển Sulu]], nhưng không tìm thấy mục tiêu phù hợp. Đến ngày [[7 tháng 9]], nó [[Sự kiện Shin&amp;#039;yō Maru|tấn công]] và đánh chìm chiếc tàu chở hàng {{SS|Shin&amp;#039;yō Maru}} (2.518 tấn) cùng gây hư hại cho một tàu buôn khác trong đoàn tàu. Chiếc tàu ngầm đã không biết rằng &amp;#039;&amp;#039;Shin&amp;#039;yō Maru&amp;#039;&amp;#039; đang vận chuyển 750 [[tù binh chiến tranh]] [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] hướng đến [[Manila]]. Khi chiếc [[tàu địa ngục]] sắp đắm, lính canh Nhật và các tàu tuần tra đi kèm đã xả súng máy giết hại các tù binh, chỉ còn lại 83 người sống sót khi họ đặt chân lên bờ và được [[chiến tranh du kích|quân du kích]] Philippines cứu giúp.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ==== &lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tư từ ngày [[3 tháng 10]] đến ngày [[1 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra tại khu vực [[Mios Woendi]] thuộc [[quần đảo Schouten]] và làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu ngoài khơi [[Balikpapan]]. Nó chỉ đánh chìm được ba tàu nhỏ bằng hải pháo trước khi quay trở về căn cứ Fremantle để được tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
Xuất phát từ Fremantle vào ngày [[25 tháng 11]] cho chuyến tuần tra thứ bảy, &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; hoạt động chủ yếu trong khu vực [[biển Đông]] về phía Đông đảo [[Luzon]], Philippines. Nó phối hợp cùng tàu ngầm {{USS|Hammerhead|SS-364|3}} trong việc đánh chìm tàu chở dầu &amp;#039;&amp;#039;Shoei Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.854 tấn) vào ngày [[8 tháng 12]], rồi gây hư hại cho một tàu khu trục trục đối phương trước khi kết thúc chuyến tuần tra tại Trân Châu Cảng vào ngày [[18 tháng 1]], [[1945]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tám ====&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại [[San Francisco]], &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; trải qua một giai đoạn huấn luyện tại Trân Châu Cảng trước khi lên đường vào ngày [[15 tháng 5]], [[1945]] cho chuyến tuần tra thứ tám, cũng là chuyến cuối cùng. Nó hoạt động tại các khu vực [[biển Hoa Đông]] và [[Hoàng Hải]], nhưng lúc này đã hầu như vắng bóng các tàu buôn. Con tàu đã phá hủy những quả [[thủy lôi]] trôi nổi trên biển, và phá hủy tám tàu buồm và tàu gác nhỏ bằng hải pháo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở về Guam [[Guam]] để tái trang bị vào ngày [[18 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[13 tháng 8]] để hoạt động tìm kiếm và giải cứu ngoài khơi phía Nam đảo [[Honshū]], Nhật Bản. Nó vẫn đang trên đường đi khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Con tàu khởi hành đi [[Midway]] vào ngày [[17 tháng 8]], rồi tiếp tục hành trình dài quay trở về vùng bờ Đông, đi đến [[Staten Island]] tại [[thành phố New York]] vào ngày [[30 tháng 9]]. Nó được cho xuất biên chế tại [[New London, Connecticut]] vào ngày [[1 tháng 2]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Riachuelo&amp;#039;&amp;#039; (S-15) ===&lt;br /&gt;
{{xem thêm|Riachuelo (tàu chiến Brazil)}}&lt;br /&gt;
Được cho tái biên chế trở lại vào ngày [[31 tháng 8]], [[1956]], &amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; được tân trang và hiện đại hóa; rồi xuất biên chế vào ngày [[18 tháng 1]], [[1957]] đồng thời chuyển giao cho [[Brazil]] trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự. Con tàu phục vụ cùng [[Hải quân Brazil]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Riachuelo&amp;#039;&amp;#039; (S-15)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, tên được đặt theo [[trận Riachuelo]] trong cuộc [[Chiến tranh Tam Đồng minh|Chiến tranh Paraguay]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó ngừng hoạt động vào [[tháng 3]], [[1968]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[30 tháng 6]], [[1968]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và bị tháo dỡ để làm nguồn phụ tùng&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; rồi cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Paddle&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm năm tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu khu trục]], với tổng tải trọng 18.798 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=8|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 8 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Paddle (SS-263) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/paddle.html | access-date=5 July 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích tạp chí | last=Wright | first=C. C. | title=Question 17/03: Replacement of US Submarine Diesel Engines | journal=Warship International | date=2005 | volume=XLII | issue=4 | pages=431–434 | issn=0043-0374}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08263.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-263 Paddle] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220719000025/http://www.navsource.org/archives/08/08263.htm |date=2022-07-19 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Brazil}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Paddle (SS-263)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Brazil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1968]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Yuki Shiromita</name></author>
	</entry>
</feed>