<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Palau_%28CVE-122%29</id>
	<title>USS Palau (CVE-122) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Palau_%28CVE-122%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Palau_(CVE-122)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:11:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Palau_(CVE-122)&amp;diff=7131457&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot: Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Palau_(CVE-122)&amp;diff=7131457&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-11-18T07:20:15Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Palau CVE-122 1950.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Palau&amp;#039;&amp;#039; (CVE-122) vào năm 1950&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1971}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Palau&amp;#039;&amp;#039; (CVE-122)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Palau]], [[quần đảo Caroline]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Todd Pacific Shipyards]], [[Tacoma, Washington]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[19 tháng 2]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[6 tháng 8]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà J. P. Whitney&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 1]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[15 tháng 6]] năm [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 4]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[13 tháng 7]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Commencement Bay&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu sân bay hộ tống]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|10900|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|24100|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1989}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|557|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|75|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|105|ft|2|in|m|abbr=on}} (sàn đáp)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|30|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|16000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|19|kn|mph km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 1.066 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 36 × pháo [[Bofors 40 mm]] phòng không (3×4, 12×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] phòng không&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 34 × máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Palau&amp;#039;&amp;#039; (CVE–122)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Commencement Bay&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo nhóm đảo [[Palau]] ở cụm phía Tây [[quần đảo Caroline]], nơi diễn ra [[Chiến dịch quần đảo Marianna và Palau]] trong Thế Chiến II. Hoàn tất khi Thế Chiến II đã kết thúc, con tàu chỉ hoạt động hạn chế trong vai trò huấn luyện và vận chuyển máy bay trong [[Chiến tranh Lạnh]], cho đến khi xuất biên chế và bị tháo dỡ năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Palau&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Todd Pacific Shipyards]] ở [[Tacoma, Washington]] vào ngày [[19 tháng 2]] năm [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[6 tháng 8]] năm [[1945]]; được đỡ đầu bởi bà J. P. Whitney, và nhập biên chế vào ngày [[15 tháng 1]] năm [[1946]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] W. E. Cleaves.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Nhập biên chế vào giai đoạn Hải quân đang cắt giảm lực lượng sau chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Palau&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất việc chạy thử máy ngoài khơi bờ biển [[California]] trước khi băng qua [[kênh đào Panama]] để được đại tu sau thử máy tại [[Xưởng hải quân Boston]]. Nó khởi hành đi [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[11 tháng 5]] năm [[1946]], nơi nó không hoạt động cho đến [[tháng 5]] năm [[1947]]. Con tàu khởi hành vào ngày [[22 tháng 5]] để hoạt động huấn luyện ôn tập tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]], rồi quay trở về Norfolk và [[New York, New York|New York]], nơi nó khởi hành cho một chuyến đi sang [[Recife]], [[Brazil]] và [[Tây Phi]]. Quay trở về vùng bờ Đông vào ngày [[16 tháng 8]], và sau khi được đại tu tại Xường hải quân Boston, con tàu lại ở trong tình trạng không hoạt động tại Norfolk từ [[tháng 12]] năm [[1947]] đến [[tháng 3]] năm [[1948]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào mùa Xuân năm [[1948]], &amp;#039;&amp;#039;Palau&amp;#039;&amp;#039; tiến hành những hoạt động thường lệ dọc theo vùng bở Đông cho đến ngày [[3 tháng 6]], khi nó khởi hành vận chuyển máy bay sang khu vực [[Địa Trung Hải]] trong khuôn khổ chương trình viện trợ quân sự cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]], bàn giao số máy bay này tại cảng [[Yesilkoy]]. Trong vụ [[Chiến tranh Ả rập-Israel 1948|xung đột Ả rập-Israel]] diễn ra sau đó, nó đã giúp vào việc đưa phái bộ hòa bình [[Liên Hợp Quốc]] do đặc sứ [[Folke Bernadotte]] đứng đầu triệt thoái khỏi [[Haifa]] vào ngày [[8 tháng 7]], khi thỏa thuận hòa bình bị vi phạm.&amp;lt;ref&amp;gt;http://unispal.un.org/UNISPAL.NSF/0/48176420372F93EF85256A5B005202A5&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đi đến đảo [[Rhodes]] và chờ đợi tại đây cho đến ngày [[24 tháng 7]], khi nó đưa phái bộ Liên Hợp Quốc quay trở lại Haifa sau khi đạt được thỏa thuận hòa bình thứ hai. Con tàu quay trở về Norfolk vào ngày [[7 tháng 8]]. &lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Palau (CVE-122) with HRPs NAN8-51.jpg|thumb|left|USS &amp;#039;&amp;#039;Palau&amp;#039;&amp;#039; với những máy bay trực thăng [[Piasecki HRP Rescuer|HRP-1]] trên sàn tàu, 1951.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Palau&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối những hoạt động thường lệ dọc theo vùng bở Đông, suốt từ khu vực [[New England]] cho đến vùng [[biển Caribe]], cho đến [[tháng 4]], [[1952]]. nó lên đường đi sang khu vực Địa Trung Hải để phục vụ cùng [[Đệ lục Hạm đội Hoa Kỳ|Đệ lục Hạm đội]] cho đến cuối [[tháng 6]], rồi quay trở lại vùng bờ Đông và tiếp tục hoạt động cùng [[Đệ nhị Hạm đội Hoa Kỳ|Đệ nhị Hạm đội]]. Được chuẩn bị để cho ngừng hoạt động vào đầu năm [[1953]], nó thực hiện một chuyến đi vận chuyển máy bay cuối cùng sang [[Yokosuka]], Nhật Bản từ ngày [[8 tháng 8]] đến ngày [[22 tháng 10]]. Sau khi quay trở về, nó đi vào [[Xưởng hải quân Philadelphia]], và được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[15 tháng 6]], [[1954]], được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương tại Philadelphia. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ hải quân]] vào ngày [[1 tháng 4]], [[1960]], và con tàu được bán cho hãng Jacques Pierot, Jr. and Sons tại New York vào ngày [[13 tháng 7]], [[1960]] để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]. &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone | first=Paul H. | title=US Warships of World War 2 | publisher=Naval Institute Press | year=1989 | isbn=978-0870217739 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Commencement Bay}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Palau (CVE-122)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay Commencement Bay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong chiến tranh lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu chiến phụ trợ trong chiến tranh lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot</name></author>
	</entry>
</feed>