<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pargo_%28SS-264%29</id>
	<title>USS Pargo (SS-264) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pargo_%28SS-264%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pargo_(SS-264)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:39:30Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pargo_(SS-264)&amp;diff=7729032&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pargo_(SS-264)&amp;diff=7729032&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T06:19:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Pargo]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Pargo;0826401.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; (SS-264), ngoài khơi Xưởng hải quân Mare Island, California, ngày 28 tháng 5 năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= một chi trong [[họ Cá hồng]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[21 tháng 5]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 1]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Belle W. Baruch&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[26 tháng 4]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[12 tháng 6]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 12]], [[1960]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[16 tháng 5]], [[1961]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Hooven-Owens-Rentschler]] (H.O.R.) dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Wright|2005|pp=431-434}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; (SS-264)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Pargo|cái tên này]], theo tên chung của nhiều loài cá, bao gồm một chi trong [[họ Cá hồng]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng tám chuyến tuần tra, đánh chìm chín tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu khu trục]], với tổng tải trọng 27.983 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Con tàu được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], rồi cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1961]]. &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|p=261}}&amp;lt;/ref&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[21 tháng 5]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 1]], [[1943]], được đỡ đầu bởi cô Belle W. Baruch, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[26 tháng 4]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Ian Crawford Eddy.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Pargo I (SS-264) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/p/pargo-i.html | access-date=5 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Pargo (SS-264) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08264.htm | website=NavSource.org | access-date=5 July 2022 | archive-date=2022-07-20 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220720000020/http://www.navsource.org/archives/08/08264.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Pargo (SS-264) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3010.html | website=uboat.net | access-date=5 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]] và [[Newport, Rhode Island]], &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành từ Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London, băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[23 tháng 7]], [[1943]]. Con tàu lên đường vào ngày [[18 tháng 8]] cho chuyến tuần tra đầu tiên tại vùng [[biển Hoa Đông]], và đã hai lần tấn công vào các đoàn tàu đối phương nhưng không thể xác nhận kết quả. Nó quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[6 tháng 10]] để được tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[30 tháng 10]] cho chuyến tuần tra thứ hai, &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; cùng với các tàu ngầm chị em {{USS|Snook|SS-279|3}} và {{USS|Harder|SS-257|3}} hình thành nên một đội tấn công phối hợp [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;]] để cùng tuần tra tại vùng biển phía Tây Bắc [[quần đảo Mariana]]. Tại đây chiếc tàu ngầm đã lần lượt đánh chìm các tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Manju Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.877 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Shoko Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.933 tấn) vào các ngày [[29 tháng 11|29]] và [[30 tháng 11]], tương ứng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Pargo;0826404.jpg|thumb|left|USS &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; (SS-264) đang được đại tu tại Xưởng hải quân Mare Island, ngày 4 tháng 3 năm 1944.]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Japanese minelayer Aotaka in 1940.jpg|thumb|left|Tàu rải mìn &amp;#039;&amp;#039;Aotaka&amp;#039;&amp;#039; vào năm 1940, bị &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm ngày 29 tháng 9 năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Japanese destroyer Nokaze.jpg|thumb|left|Tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Nokaze&amp;#039;&amp;#039; vào năm 1922, bị &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm ngày 20 tháng 2 năm 1945]]&lt;br /&gt;
Kết thúc chuyến tuần tra, &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; quay trở về vùng bờ Tây và được đại tu đồng thời thay thế động cơ tại [[Xưởng hải quân Mare Island]]. Nó lên đường đi Trân Châu Cảng vào ngày [[5 tháng 3]], [[1944]], rồi bắt đầu chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[25 tháng 3]] tại các vùng [[biển Philippine]] và [[biển Celebes|Celebes]]. Tiến hành nhiều lượt tấn công, nó chỉ được xác nhận đã đánh chìm chiếc tàu rải lưới &amp;#039;&amp;#039;Eiryu Maru&amp;#039;&amp;#039; (758 tấn) vào ngày [[4 tháng 5]] trước khi quay trở về căn cứ tại [[Fremantle]], [[Australia]] vào ngày [[24 tháng 5]] để được tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư và thứ năm ====&lt;br /&gt;
Tiếp tục lên đường vào ngày [[13 tháng 6]] cho chuyến tuần tra thứ tư, &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; tìm thấy ít mục tiêu phù hợp tại vùng biển Celebes. Dù sao nó cũng gây hư hại cho nhiều chiếc và đánh chìm được tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Yamagibu Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.236 tấn) vào ngày [[28 tháng 6]]. Khi quay trở về căn cứ Fremantle, chiếc tàu ngầm được tái trang bị cặp bên mạn chiếc [[tàu tiếp liệu tàu ngầm]] {{USS|Griffin|AS-13|3}}. Rồi trong chuyến tuần tra thứ năm từ ngày [[3 tháng 9]] đến ngày [[7 tháng 10]] trong khu vực [[biển Đông]], nó đã đánh chìm tàu rải lưới &amp;#039;&amp;#039;Hinoki Maru&amp;#039;&amp;#039; (599 tấn) vào ngày [[10 tháng 9]] và [[tàu rải mìn]] &amp;#039;&amp;#039;Aotaka&amp;#039;&amp;#039; (1.600 tấn) vào ngày [[26 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ sáu từ ngày [[28 tháng 10]] đến ngày [[21 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; hoạt động phối hợp cùng tàu ngầm chị em {{USS|Haddo|SS-255|3}} dọc suốt đường đi từ [[vịnh Exmouth]] cho đến biển Đông. Nó đã đánh chìm [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Yuho Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.226 tấn) ngoài khơi [[vịnh Brunei]] vào ngày [[26 tháng 11]], và sau đó phải chịu đựng đợt phản công ác liệt bằng [[mìn sâu]] bởi các tàu hộ tống đối phương. Chiếc tàu ngầm thoát được mà không bị hư hại gì nghiêm trọng. Khi quay trở về căn cứ, nó được sửa chữa và tiến hành huấn luyện.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[15 tháng 1]], [[1945]] cho chuyến tuần tra thử bảy, &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; hoạt động dọc theo bờ biển [[Đông Dương thuộc Pháp]]. Nó tấn công một đoàn tàu bằng [[ngư lôi]] vào đêm [[21 tháng 1]], gây cho đối phương nhiều thiệt hại, rồi tiếp tục có một đợt tấn công khác vào ngày [[10 tháng 2]], rồi đánh chìm được [[tàu khu trục]] [[Nokaze (tàu khu trục Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Nokaze&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[20 tháng 2]]. Kết thúc chuyến tuần tra, nó quay trở về Trân Châu Cảng ngang qua [[Saipan]], rồi tiếp tục đi đến Xưởng hải quân Mare Island để được đại tu từ ngày [[25 tháng 3]] đến ngày [[17 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tám ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tám cũng là chuyến cuối cùng từ ngày [[14 tháng 7]] đến ngày [[9 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; băng qua khu vực [[eo biển Tsushima]] dày đặc các bãi [[thủy lôi]] để tiến vào vùng [[biển Nhật Bản]], nơi nó tấn công một đoàn sáu tàu buôn. Nó ghi chiến công cuối cùng vào ngày [[8 tháng 8]] khi đánh chìm chiếc tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Rashin Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.454 tấn). Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột, nó tiếp tục chuyến tuần tra do đến khi [[Nhật Bản đầu hàng|văn kiện đầu hàng]] được chính thức ký kết trên [[thiết giáp hạm]] {{USS|Missouri|BB-63|3}} vào ngày [[2 tháng 9]], rồi lên đường quay trở về [[Guam]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; gia nhập hải đội tàu ngầm đặt căn cứ tại Trân Châu Cảng, và hoạt động tại đây cho đến khi xuất biên chế vào ngày [[12 tháng 6]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó vẫn tiếp tục phục vụ ngoài biên chế như một tàu huấn luyện cho nhân sự thuộc [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]] trực thuộc Quân khu Hải quân 13. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 6]], [[1960]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[17 tháng 4]], [[1961]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pargo&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm chín tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu khu trục]], với tổng tải trọng 27.983 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=8|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 8 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Pargo I (SS-264) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/p/pargo-i.html | access-date=5 July 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích tạp chí | last=Wright | first=C. C. | title=Question 17/03: Replacement of US Submarine Diesel Engines | journal=Warship International | date=2005 | volume=XLII | issue=4 | pages=431–434 | issn=0043-0374}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Pargo (SS-264)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08264.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-264 Pargo] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220720000020/http://www.navsource.org/archives/08/08264.htm |date=2022-07-20 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Pargo (SS-264)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>