<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pasadena_%28CL-65%29</id>
	<title>USS Pasadena (CL-65) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pasadena_%28CL-65%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pasadena_(CL-65)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:09:51Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pasadena_(CL-65)&amp;diff=4162507&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pasadena_(CL-65)&amp;diff=4162507&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:03:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Pasadena]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Pasadena (CL-65) underway off Boston on 21 July 1944 (80-G-237944).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu tuần dương USS &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; (CL-65) ngoài khơi Boston, ngày 21 tháng 7 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Pasadena, California]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng tàu Fore River]], [[Bethlehem Steel]], [[Quincy, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[6 tháng 2]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[28 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= Bà C.G. Wopschall&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[8 tháng 6]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[12 tháng 1]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 12]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 5 × [[Ngôi sao chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Cleveland (lớp tàu tuần dương)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cleveland&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship type= [[Tàu tuần dương hạng nhẹ]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|11800|LT|MT}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|14131|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=* {{convert|600|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|608|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship height={{convert|113|ft|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|66|ft|4|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|20|ft|6|in|m|abbr=on}} (trung bình);&lt;br /&gt;
*{{convert|25|ft|m|abbr=on}} (tối đa)&lt;br /&gt;
|Ship power=* 4 × [[nồi hơi]] ống nước [[Babcock &amp;amp; Wilcox]] đốt dầu, áp lực 634 psi;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|100000|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[turbine hơi nước]] hộp số [[General Electric]];&lt;br /&gt;
* 4 × trục&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|32,5|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|14500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance= &lt;br /&gt;
|Ship boats=&lt;br /&gt;
|Ship complement=* 1.255 &lt;br /&gt;
** 70 sĩ quan, &lt;br /&gt;
** 1.115 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship sensors= &lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;khi chế tạo&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
**12 × pháo [[Hải pháo 6 inch/47 caliber|{{convert|6|in|mm|abbr=on}}/47 caliber]] trên tháp pháo ba nòng Mark 16 (4×3);&lt;br /&gt;
**12 × pháo đa dụng [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (6×2);&lt;br /&gt;
**12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4, 2×2);&lt;br /&gt;
**20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1944/1945&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
**12 × pháo {{convert|6|in|mm|abbr=on}}/47 caliber trên tháp pháo ba nòng Mark 16 (4×3);&lt;br /&gt;
**12 × pháo đa dụng {{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber (6×2);&lt;br /&gt;
**28 × pháo phòng không Bofors 40 mm (4×4, 6×2);&lt;br /&gt;
**10 × pháo phòng không Oerlikon 20 mm&lt;br /&gt;
|Ship armor=* [[đai giáp]]: {{convert|3,25|-|5|in|mm|abbr=on}};&lt;br /&gt;
* vách ngăn: {{convert|5|in|mm|abbr=on}};&lt;br /&gt;
* sàn tàu: {{convert|2|in|mm|abbr=on}};&lt;br /&gt;
* [[tháp pháo]]: &lt;br /&gt;
** {{convert|6,5|in|mm|abbr=on|0}} mặt trước,&lt;br /&gt;
** {{convert|3|in|mm|abbr=on}} nóc,&lt;br /&gt;
** {{convert|3|in|mm|abbr=on}} mặt hông,&lt;br /&gt;
** {{convert|1,5|in|mm|abbr=on}} mặt sau;&lt;br /&gt;
* bệ tháp pháo: {{convert|6|in|mm|abbr=on}};&lt;br /&gt;
* tháp chỉ huy: {{convert|2,25|-|5|in|mm|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship aircraft= 4 × [[thủy phi cơ]] [[Curtiss SOC Seagull|SOC Seagull]]&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities= 2 × [[máy phóng máy bay|máy phóng]] &lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; (CL–65)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] thuộc [[Cleveland (lớp tàu tuần dương)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cleveland&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] được hoàn tất vào gần cuối [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt [[USS Pasadena|cái tên này]], theo tên thành phố [[Pasadena, California|Pasadena]] thuộc tiểu bang [[California]]. Nó đã phục vụ tại [[Chiến tranh Thái Bình Dương|Mặt trận Thái Bình Dương]] từ khi đưa vào hoạt động cho đến khi chiến tranh kết thúc. Giống như hầu hết các tàu chị em cùng lớp, nó xuất biên chế vào năm [[1950]] và bị tháo dỡ vào năm [[1970]]. &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; được tặng tưởng năm [[Ngôi sao chiến trận]] cho thành tích hoạt động trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{bài chính|Cleveland (lớp tàu tuần dương)}}&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cleveland&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế nhằm mục đích gia tăng tầm xa hoạt động, tăng cường hỏa lực [[chiến tranh phòng không|phòng không]] và sự bảo vệ chống [[ngư lôi]] so với các tàu tuần dương Hoa Kỳ trước đây. Cho dù kém hơn ba nòng pháo 6-inch so với những chiếc [[Brooklyn (lớp tàu tuần dương)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Brooklyn&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước, hệ thống kiểm soát hỏa lực mới và tiên tiến hơn giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cleveland&amp;#039;&amp;#039; có được ưu thế về hỏa lực trong chiến đấu thực tế. Tuy nhiên việc tăng cường thêm dàn hỏa lực phòng không hạng nhẹ cho đến cuối Thế Chiến II khiến các con tàu bị nặng đầu đáng kể.{{sfn|Friedman|1984|p=270}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[6 tháng 2]] năm [[1943]] tại [[Xưởng tàu Fore River]] của hãng [[Bethlehem Steel]] tại [[Quincy, Massachusetts]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 12]] năm [[1943]], được đỡ đầu bởi Bà C.G. Wopschall, và được cho nhập biên chế vào ngày [[8 tháng 6]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Richard B. Tuggle.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Pasadena II (CL-65) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/pasadena-ii.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date=ngày 18 tháng 5 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Thế giới thứ hai ===&lt;br /&gt;
Được đưa vào hoạt động khi các đòn tấn công được tung ra nhắm vào [[quần đảo Mariana]], &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất việc thử máy và huấn luyện vào mùa Hè năm [[1944]], và vào ngày [[25 tháng 9]] đã lên đường đi sang [[Thái Bình Dương]]. Nó băng qua [[đường đổi ngày quốc tế]] vào ngày [[3 tháng 11]] và tiếp tục hành trình, gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 38, lực lượng [[tàu sân bay]] nhanh tại [[Ulithi]] vào giữa tháng. Cho đến hết năm đó, chiếc tàu tuần dương tham gia các hoạt động của lực lượng này tại [[Luzon]] và [[Đài Loan]] nhằm hỗ trợ cho Chiến dịch Philippine. Vào giữa [[tháng một|tháng 1]] năm [[1945]], trong khi cuộc tấn công tại Luzon đang tiến triển, lực lượng đặc nhiệm tiến vào [[Biển Đông]] tấn công cơ sở và tàu bè Nhật Bản dọc theo bờ biển [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]] và Đài Loan. Trong [[tháng hai|tháng 2]], giờ đây nằm trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm 58, các con tàu lại di chuyển về hướng các đảo chính quốc Nhật Bản, rồi chuyển về phía Đông Nam hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên [[Đảo Iō|Iwo Jima]], nơi &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; góp các khẩu pháo chính của nó vào đội bắn phá cũng như tiến hành các nhiệm vụ tuần tra.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được tiếp liệu tại Ulithi, với &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần hộ tống vòng trong, lực lượng đặc nhiệm lại lên đường vào giữa [[tháng ba|tháng 3]] dọn đường cho [[Trận Okinawa|Chiến dịch Iceberg]], hoạt động tấn công đổ bộ lên [[Okinawa]] cùng các đảo cực Nam Nhật Bản và phía Bắc [[Ryukyus]]. Chiếc tàu tuần dương đã ở ngoài biển liên tục trong 80, đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] cho Đội tàu tuần dương 17, và đã tham gia các cuộc bắn phá ban đêm xuống [[Minami Daito]] vào các ngày [[28 tháng 3]] và [[10 tháng 5]] cũng như liên tục tấn công các vị trí khác của quân Nhật tại Okinawa và [[Kyushu|Kyūshū]] từ ngày [[1 tháng 4]] đến ngày [[30 tháng 5]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một đợt nghỉ ngơi ngắn tại Ulithi và [[Leyte (đảo)|Leyte]] trong [[tháng sáu|tháng 6]], lực lượng lại khởi hành từ [[vịnh Leyte]] cho chuyến tấn công cuối cùng xuống các hòn đảo chính quốc đối phương vào đầu [[tháng bảy|tháng 7]]. Từ giữa [[tháng bảy|tháng 7]] cho đến giữa [[tháng tám|tháng 8]], chúng ném bom xuống các mục tiêu quân sự và công nghiệp chung quanh [[Tōkyō|Tokyo]], phía Bắc [[Đảo Honshu|Honshū]] và [[Hokkaidō]] nhằm tiêu diệt sự đề kháng quyết liệt vốn không thể tránh khỏi khi Đồng Minh đổ bộ lên chính quốc. Tuy nhiên vào ngày [[15 tháng 8]], Nhật Bản đã chấp nhận các điều kiện đầu hàng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Sau khi xung đột tại Thái Bình Dương kết thúc, &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; thực hiện những nhiệm vụ chiếm đóng. Vào ngày [[23 tháng 8]] nó trở thành soái hạm của Đội đặc nhiệm 35.1, và đến ngày [[27 tháng 8]] nó thả neo tại [[Sagami Wan]], rồi vào ngày [[1 tháng 9]] được chuyển đến [[vịnh Tokyo]] nơi nó chứng kiến buổi lễ ký kết [[Nhật Bản đầu hàng|đầu hàng chính thức]] vào ngày hôm sau diễn ra trên [[thiết giáp hạm]] &amp;#039;&amp;#039;[[USS Missouri (BB-63)|Missouri]]&amp;#039;&amp;#039;. Từ đó cho đến giữa [[tháng một|tháng 1]] năm [[1946]], nó tiếp tục ở lại vịnh Tokyo hỗ trợ cho lực lượng chiếm đóng. Vào ngày [[19 tháng 1]], nó lên đường đi [[San Pedro, California]] cho một đợt đại tu đã bị trì hoãn. Công việc huấn luyện cùng các hoạt động tại chỗ được tiếp nối, và đến [[tháng chín|tháng 9]] nó lại hướng sang phía Tây.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ [[tháng mười một|tháng 11]] năm [[1946]] đến [[tháng hai|tháng 2]] năm [[1947]], &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; tham gia các cuộc thực tập hải đội tại [[Micronesia]], và sau cuộc cơ động hạm đội tại vùng biển Hawaiian, chiếc tàu tuần dương quay trở lại [[California]]. Trong năm tiếp theo, nó tiến hành các hoạt động tại chỗ, và vào mùa Hè năm [[1948]] thực hiện chuyến đi huấn luyện cho Sĩ quan Trừ bị Hải quân. Ngày [[1 tháng 10]] năm [[1948]], nó lên đường đi sang Viễn Đông, đến [[Thanh Đảo]] thuộc [[Trung Quốc]] vào cuối tháng, rồi cho đến [[tháng năm|tháng 5]] năm [[1949]] đã hoạt động ngoài khơi bờ biển Trung Quốc. Ngày [[1 tháng 6]], nó quay trở về California; trong mùa Hè nó tiến hành các cuộc thực tập tại chỗ, và vào ngày [[12 tháng 9]] đã rời [[Long Beach, California]] đi [[Bremerton]] để chuẩn bị ngừng hoạt động. &amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[12 tháng 1]] năm [[1950]] và bị tháo dỡ vào năm [[1970]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pasadena&amp;#039;&amp;#039; được tặng tưởng năm [[Ngôi sao chiến trận]] cho thành tích hoạt động trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul | url=https://www.navsource.org/archives/04/065/04065.htm | title=USS Pasadena (CL 65) | website=NavSource.org | date=12 tháng 4 năm 2020 | access-date=20 tháng 3 năm 2021 | archive-date=2021-03-10 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210310184902/https://www.navsource.org/archives/04/065/04065.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=China Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=5|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Presidential Unit Citation (Philippines).svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Phục vụ Trung Hoa]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 5 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống Philippine]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt; (Philippine) &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|group=Note}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Cruisers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/uscruisersillust0000frie | year=1984 | publisher=Naval Institute Press | isbn=978-0870217180 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | title=Pasadena II (CL-65) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/pasadena-ii.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date=ngày 18 tháng 5 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{thể loại Commons|USS Pasadena (CL-65)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/photos/sh-usn/usnsh-p/cl65.htm USN Ships--USS Pasadena (CL-65)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120114155356/http://www.history.navy.mil/photos/sh-usn/usnsh-p/cl65.htm |date = ngày 14 tháng 1 năm 2012}}—Online Library of Selected Images, [[Naval History &amp;amp; Heritage Command|Naval Historical Center]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu tuần dương Cleveland}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Pasadena (CL-65)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu tuần dương Cleveland]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tuần dương của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tuần dương trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>