<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Perkins_%28DD-877%29</id>
	<title>USS Perkins (DD-877) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Perkins_%28DD-877%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Perkins_(DD-877)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:01:50Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Perkins_(DD-877)&amp;diff=7569196&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Perkins_(DD-877)&amp;diff=7569196&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:13:25Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Perkins]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Perkins (DD-877) underway following her FRAM II modernization, circa the mid-1960s (NH 99522).jpg|300px|USS Perkins (DD-877), underway following her FRAM II modernization, c. the mid-1960s.]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; (DD-877) trên đường đi, sau khi được nâng cấp FRAM II vào khoảng giữa thập niên 1960.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1973}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; (DD-877)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[George H. Perkins]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[19 tháng 6]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[7 tháng 12]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Larz Anderson&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 4]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[15 tháng 1]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= * &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DDR–877&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[18 tháng 2]] năm [[1949]]&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-877&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[30 tháng 9]] năm [[1962]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 1]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Argentina]], [[15 tháng 1]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Argentina&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Argentina|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= ARA &amp;#039;&amp;#039;Comodoro Py&amp;#039;&amp;#039; (D 27)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[15 tháng 1]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1984]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị đánh chìm như một mục tiêu, [[15 tháng 6]] năm [[1987]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gearing (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|2616|LT|MT|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|3460|LT|MT|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|390,5|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40,9|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × turbine hơi nước hộp số General Electric;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,8|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4500|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship complement = 350&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = * 6 × [[pháo 5 inch/38 caliber|pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 lưỡng dụng nòng đôi (3×2)&lt;br /&gt;
* 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2) &lt;br /&gt;
* 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
* 6 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]]&lt;br /&gt;
* 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on|0}}]] &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; (DD-877/DDR-877)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Thiếu tướng Hải quân]] [[George H. Perkins]] (1835-1899), người tham gia cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{chú thích web | title=Perkins III (DD-877) | work=Dictionary of American Naval Fighting Ships | publisher=Naval History and Heritage Command | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/perkins-iii.html | access-date =ngày 22 tháng 1 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoàn tất khi chiến tranh đã kết thúc, con tàu tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]], [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1973]]. Nó được chuyển cho [[Argentina]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Argentina]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ARA &amp;#039;&amp;#039;Comodoro Py&amp;#039;&amp;#039; (D 27)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1984]]. Con tàu bị đánh chìm như một mục tiêu vào năm [[1987]]. &amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[19 tháng 6]] năm [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[7 tháng 12]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Larz Anderson S. R. Eversole, (nhủ danh [[Isabel Weld Perkins]]), và nhập biên chế vào ngày [[4 tháng 4]] năm [[1945]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 - 1949 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]], &amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Xưởng hải quân Norfolk]] để được cải biến thành một tàu khu trục cột mốc [[radar]]. Nó tiếp tục huấn luyện ôn tập trong [[tháng 7]] năm [[1945]] trước khi gặp gỡ [[tàu sân bay]] {{USS|Boxer|CV-21|3}} vào ngày [[20 tháng 7]] để cùng đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]]. Nó gia nhập cùng Đội khu trục 52 tại [[Trân Châu Cảng]], và khởi hành đi sang Viễn Đông vào ngày [[19 tháng 8]]. Con tàu đi đến [[vịnh Tokyo]] vào đúng ngày [[2 tháng 9]], ngày diễn ra lễ ký kết chính thức [[Nhật Bản đầu hàng|văn kiện đầu hàng]], và sang ngày hôm sau đã gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 38. Chiếc tàu khu trục hoạt động tại các khu vực [[quần đảo Marshall]], [[quần đảo Mariana|Mariana]] và vùng biển chung quanh [[Nhật Bản]] cho đến [[tháng 4]] năm [[1946]], khi nó lên đường quay trở về Trân Châu Cảng. Con tàu đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[28 tháng 4]], nơi nó đặt căn cứ hoạt động trong hai năm tiếp theo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Viễn Đông vào [[tháng 5]], [[1947]] và hoạt động trong ba tháng tại vùng biển [[Trung Quốc]], tuần tra tại khu vực [[Tần Hoàng Đảo]] và vùng [[Bột Hải (biển)|biển Bột Hải]], nơi nó theo dõi các hoạt động của lực lượng [[Đảng Cộng sản Trung Quốc|Trung Cộng]]. Nó quay trở về California vào [[tháng 10]], và sang [[tháng 1]], [[1948]] lại lên đường đi đến khu vực [[quần đảo Marshall]], tham gia hoạt động thử nghiệm [[bom nguyên tử]] trong khuôn khổ [[Chiến dịch Sandstone]]. Nó quay trở về San Diego vào [[tháng 6]] để được đại tu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời vùng bờ Tây vào ngày [[4 tháng 1]], [[1949]], &amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; thực hiện một lượt phục vụ khác tại vùng biển Trung Quốc. Đi đến [[Thanh Đảo]] vào ngày [[7 tháng 2]], nó được xếp lại lớp như một tàu khu trục cột mốc radar, và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DDR-877&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[18 tháng 2]]. Nó dự định tiến hành những cuộc thực tập theo kế hoạch, nhưng lại được huy động vào việc di tản công dân nước ngoài từ Thanh Đảo đến [[Hong Kong]], do lực lượng cộng sản đã chiếm được thành phố vào [[tháng 5]]. Nó phải cơ động để đối phó một cơn [[bão]] vào [[tháng 6]], rồi viếng thăm [[Singapore]] trong [[tháng 8]] trước khi quay trở về San Diego.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1950 - 1959 ===&lt;br /&gt;
Được điều động sang Đội khu trục 11, &amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039;được đại tu và huấn luyện tại vùng bờ Tây trước khi lại khởi hành đi sang phía Tây vào giữa [[tháng 8]], [[1950]]. Nó hoạt động tìm kiếm và giải cứu (SAR: Search and rescue) tại khu vực Trung tâm Thái Bình Dương, và quay trở về vùng bờ Tây vào [[tháng 10]]. Vào lúc này [[Chiến tranh Triều Tiên|cuộc xung đột]] tại [[bán đảo Triều Tiên]] đã lên tới đỉnh cao, nên con tàu khởi hành vào ngày [[2 tháng 2]], [[1951]] để đi sang vùng chiến sự. Từ [[tháng 3]] đến [[tháng 9]], nó phục vụ bảo vệ chống tàu ngầm và canh phòng máy bay cho các tàu sân bay thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 77, cũng như hoạt động bắn phá bờ biển và hỗ trợ hỏa lực cho cuộc chiến trên bộ trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm 95. Sau khi hoàn tất lượt phục vụ, nó đi đến [[Yokosuka]], Nhật Bản vào ngày [[25 tháng 9]], rồi lên đường vào ngày hôm sau cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại vùng biển Triều Tiên vào [[tháng 6]], [[1952]], dành trọn [[tháng 7]] cho hoạt động bắn phá bờ biển trước khi chuyển sang phục vụ cùng Lực lượng Đặc nhiệm 77 trong một giai đoạn ngắn, rồi đi xuống phía Nam để hoạt động tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]]. Nó quay trở lại vùng chiến sự ngoài khơi Triều Tiên vào ngày [[8 tháng 9]]. Vào ngày [[15 tháng 10]], đang khi bảo vệ cho hoạt động của các [[tàu quét mìn]] tại khu vực Kojo cách {{convert|35|mi|km|abbr=on}} về phía Bắc đường chiến tuyến, nhằm chuẩn bị cho một chiến dịch đổ bộ nghi binh, chiếc tàu khu trục chịu đựng hai phát đạn pháo suýt trúng sát cạnh lườn tàu, khiến một thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng và 17 người khác bị thương. Chỉ bị hư hại nhẹ, nó tiếp tục hoạt động tác chiến; và trong thời gian còn lại của đợt hoạt động, nó luân phiên nhiệm vụ hỗ trợ hải pháo với vai trò hộ tống tàu sân bay.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về Hoa Kỳ vào cuối năm [[1952]], trải qua một đợt đại tu kéo dài mất sáu tháng, và hoàn tất vào [[tháng 7]], [[1953]] trước khi quay trở sang Viễn Đông vào [[tháng 8]]. Trong sáu tháng tiếp theo nó đã tuần tra tại ngoài khơi bờ biển Triều Tiên, vào lúc mà cuộc xung đột đã chấm dứt do đạt được thỏa thuận ngừng bắn. Nó cũng tại khu vực [[eo biển Đài Loan]] và tham gia các cuộc tập trận tại các vùng biển Nhật Bản và [[Philippines]]. Sau lượt hoạt động này, con tàu bắt đầu luân phiên những đợt biệt phái phục vụ cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại khu vực Tây Thái Bình Dương với những giai đoạn hoạt động [[Đệ Nhất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Nhất hạm đội]] tại vùng bờ Tây Hoa Kỳ. Vào [[tháng 7]], [[1956]], nhân dịp [[Năm Quốc tế Địa vật lý]] (IGY: International Geophysical Year) 1956, con tàu đã có những nỗ lực đóng góp vào việc thu thập dữ liệu khi theo dõi những [[khí cầu]] khảo sát thời tiết; và đến [[tháng 9]], [[1959]] đã tăng cường cho Lực lượng Đặc nhiệm 77 khi xảy ra những biến động chính trị tại [[Lào]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1960 - 1973 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Xưởng hải quân Long Beach]] vào [[tháng 3]], [[1962]], nơi nó được sửa chữa và đồng thời nâng cấp trong khuôn khổ Chương trình [[Hồi sinh và Hiện đại hóa Hạm đội]] (FRAM: Fleet Rehabilitation and Modernization). Trong đợt này, ngoài nhiều cải tiến nhằm kéo dài tuổi thọ phục vụ, nó còn được bổ sung những cảm biến và vũ khí chống ngầm, bao gồm tên lửa chống ngầm [[RUR-5 ASROC]] và [[máy bay trực thăng]] không người lái chống ngầm [[Gyrodyne QH-50 DASH]]. Con tàu được xếp lại lớp như một tàu khu trục thông thường, và lấy lại ký hiệu lườn cũ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-877&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[30 tháng 9]], [[1962]]. Công việc trong xưởng tàu hoàn tất vào [[tháng 12]] năm đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong mười tháng tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; thực hành huấn luyện dọc theo vùng bờ Tây Hoa Kỳ, rồi đến giữa [[tháng 10]], [[1963]] lại theo thông lệ được phái sang hoạt động hàng năm tại khu vực Tây Thái Bình Dương, và đã hoạt động cùng [[tàu sân bay]] {{USS|Hancock|CV-19|3}} tại [[biển Đông]] ngoài khơi [[Việt Nam]]. Chu kỳ hoạt động này được chiếc tàu khu trục tiếp nối cho đến [[thập niên 1970]], nhưng giờ đây mọi đợt hoạt động tại Viễn Đông đều bao gồm những hoạt động tác chiến trong khuôn khổ cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]]. Con tàu đã hộ tống và canh phòng máy bay cho những tàu sân bay hoạt động tại [[Trạm Yankee]] trong [[vịnh Bắc Bộ]]; tuần tra phục vụ [[Tìm kiếm và Giải cứu]] (SAR: Search and Rescue) những phi công bị bắn rơi; tham gia các [[Chiến dịch Sea Dragon]] và [[Chiến dịch Market Time|Market Time]] để ngăn chặn việc vận chuyển vũ khí và tiếp liệu ven biển; cũng như hỗ trợ hải pháo cho cuộc chiến trên bộ tại [[Nam Việt Nam]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[15 tháng 1]], [[1973]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== ARA &amp;#039;&amp;#039;Comodoro Py&amp;#039;&amp;#039; (D-27) ===&lt;br /&gt;
{{xem thêm|ARA Py}}&lt;br /&gt;
Con tàu được chuyển cho [[Argentina]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Argentina]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ARA &amp;#039;&amp;#039;Comodoro Py&amp;#039;&amp;#039; (D-27)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;; tên nó được đặt theo tên [[Thiếu tướng Hải quân]] [[Luis Py]] (1819-1884).&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | last= Cutolo | first=Vicente Osvaldo | title= Nuevo Diccionario Biográfico Argentino | date=1985 | publisher=Buenos Aires | language=es}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó ngừng hoạt động vào năm [[1984]], được sử dụng như một mục tiêu thực hành, và cuối cùng vào ngày [[15 tháng 6]], [[1987]] bị đánh chìm ngoài khơi [[Mar del Plata]] như một mục tiêu bởi [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu ngầm]] [[ARA Santa Cruz (S-41)|ARA &amp;#039;&amp;#039;Santa Cruz&amp;#039;&amp;#039; (S-41)]].&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Willshaw | first=Fred | title=USS PERKINS (DD-877 / DDR-877) | url=https://www.navsource.org/archives/05/877.htm | year=2009 | publisher=NavSource.org | access-date=ngày 22 tháng 1 năm 2021 | archive-date=2021-05-08 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210508095227/https://www.navsource.org/archives/05/877.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=USS PERKINS (DD-877) Deployment &amp;amp; History | url=https://www.hullnumber.com/DD-873 | website=HullNumber.com | access-date =ngày 22 tháng 1 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Perkins&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Eversole (DD-789) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/perkins-iii.html|http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd877txt.htm | access-date = ngày 22 tháng 1 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Perkins (DD-877)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|05/877|USS Perkins}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gearing}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Argentina}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{coord|39.250|S|57.000|W|display=title|source:eswiki}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Perkins (DD-877)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gearing]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Argentina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Argentina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1987]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm tại bờ biển Argentina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>