<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pike_%28SS-173%29</id>
	<title>USS Pike (SS-173) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pike_%28SS-173%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pike_(SS-173)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T17:58:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pike_(SS-173)&amp;diff=7738284&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:00.9680860, replaced: accessdate → access-date (4)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pike_(SS-173)&amp;diff=7738284&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-03-18T04:58:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:00.9680860, replaced: accessdate → access-date (4)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Pike]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Pike (SS-173).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; (SS-173) ngoài khơi New London, Connecticut, ngày 5 tháng 5 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= loài [[cá chó]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth Naval Shipyard]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[20 tháng 12]], [[1933]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[12 tháng 9]], [[1935]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Jane Logan Snyder&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[2 tháng 12]], [[1935]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=  [[15 tháng 11]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[17 tháng 2]], [[1956]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[14 tháng 1]], [[1957]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= &lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039; Kiểu P-1]] &amp;lt;ref name=B268&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=268-269}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1310|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|1934|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length=* {{convert|283|ft|m|abbr=on}} (mực nước) &amp;lt;ref name=L39&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=39}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|301|ft|m|abbr=on}} (chung) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=L39/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|24|ft|11|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|13|ft|10|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Khi hạ thủy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ diesel]] [[Winton Engine Company|Winton]] 16-201A hai thì 16-xylanh,&amp;lt;ref name=A210&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|p=210}}&amp;lt;/ref&amp;gt; công suất {{convert|1300|hp|abbr=on}}&amp;lt;ref name=A210/&amp;gt; mỗi chiếc, dẫn động [[máy phát điện]] &amp;lt;ref name=B268/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] tốc độ cao với hộp số giảm tốc, tổng công suất {{convert|2085|hp|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B268/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] [[Exide]] VL31B 120-cell &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|p=211}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 3 × động cơ diesel phụ [[General Motors]] 6-228 bốn thì 6-xy lanh &amp;lt;ref name=A210/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B268/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tái trang bị&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (1942):&lt;br /&gt;
* 4 × động cơ diesel General Motors 12-278A hai thì, công suất {{convert|1200|hp|abbr=on}} mỗi chiếc&amp;lt;ref name=A210/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|19|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= * {{convert|6000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|22000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|8|kn|km/h}} khi chứa dầu FO trong thùng dằn &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship capacity= {{convert|89945|USgal|L}} dầu FO (tiêu biểu) &amp;lt;ref name=A58&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|p=58}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 10 giờ khi lặn ở tốc độ {{convert|5|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 36 giờ ở tốc độ tối thiểu &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|250|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 5 sĩ quan, 9 chuẩn úy, 42 thủy thủ &amp;lt;ref name=A58/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 6 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 4 trước mũi, 2 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 16 quả ngư lôi &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
** bổ sung hai ống phóng trước mũi (1942) &amp;lt;ref name=A58/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]] &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × súng máy [[M1919 Browning]] .30-caliber (7,62 mm)&amp;lt;ref name=L39/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; (SS–173)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giữa [[thập niên 1930]]. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Porpoise|cái tên này]], theo tên loài [[cá chó]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong giai đoạn đầu của [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], thực hiện tổng cộng tám chuyến tuần tra và đánh chìm một tàu buôn Nhật Bản tải trọng 2.022 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Đến năm [[1943]], nó được rút về để làm nhiệm vụ huấn luyện cho đến khi chiến tranh chấm dứt. Con tàu ngừng hoạt động vào năm [[1945]] và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1957]]. &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039; Kiểu P-1 do [[Xưởng hải quân Portsmouth]] phát triển có cấu trúc vỏ kép toàn bộ, về thực chất là một phiên bản mở rộng của [[Cachalot (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cachalot&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước. Chúng là những tàu ngầm Hoa Kỳ sau cùng còn sử dụng kết cấu bằng [[đinh tán]] cho một phần con tàu; mọi lớp tàu ngầm sau này sẽ áp dụng kỹ thuật [[hàn (công nghệ)|hàn]] cho toàn bộ cấu trúc con tàu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; dài khoảng {{convert|301|ft|m}} và trọng lượng choán nước khi lặn {{convert|1934|LT|t|abbr=on}}, với một cấu trúc thượng tầng [[tháp chỉ huy]] lớn và cồng kềnh. Tốc độ tối đa chỉ đạt khoảng {{convert|18|kn|km/h|lk=in}} để duy trì độ bền cho động cơ, nhưng một cải tiến nhằm chứa dầu FO trong các [[thùng dằn]] chính đã giúp tăng gần gấp đôi tầm xa hoạt động, giúp nó có thể hoạt động tuần tra đến tận các đảo chính quốc Nhật Bản.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=310}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Động cơ diesel]] [[Winton Engine Company|Winton]] Kiểu 16-201A hai thì 16-xy lanh gặp phải nhiều trục trặc trong vận hành, nên sau này được thay thế bằng động cơ [[General Motors]] Kiểu 12-278A.&amp;lt;ref name=&amp;quot;A58&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị chính ban đầu chỉ có sáu ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm bốn ống trước mũi và hai ống phía đuôi, cùng một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]] trên boong tàu và hai [[súng máy]] [[M1919 Browning]] .30-caliber (7,62&amp;amp;nbsp;mm). Trong chiến tranh &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; được tăng cường thêm hai ống phóng ngư lôi trước mũi&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1965|p=190}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Gardiner|Chesneau|1980|p=143}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nâng cấp lên súng máy [[M2 Browning]] .50-caliber (12,7&amp;amp;nbsp;mm).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine]] vào ngày [[20 tháng 12]], [[1933]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 9]], [[1935]], được đỡ đầu bởi cô Jane Logan Snyder, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[2 tháng 12]], [[1935]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Heber H. McLean.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Pike II (SS-172) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/pike-ii.html | access-date=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Pike (SS-173) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08173.htm | website=NavSource.org | access-date=1 September 2022 | archive-date=2022-09-06 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220906005137/http://www.navsource.org/archives/08/08173.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Pike (SS-173) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/2947.html | website=uboat.net | access-date=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1937 - 1941 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển ngoài khơi [[New England]], &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Newport, Rhode Island]] vào ngày [[10 tháng 2]], [[1937]], băng qua [[kênh đào Panama]] để đi đến [[San Diego]], [[California]]. Trong giai đoạn [[1937]]-[[1938]], nó tham gia các cuộc tập trận tại khu vực [[quần đảo Hawaii]]. Đi đến [[vịnh Manila]], [[Philippines]] vào ngày [[1 tháng 12]], [[1939]], nó phục vụ cùng Hải đội Tàu ngầm 5 từ căn cứ [[Cavite]], Philippines, rồi lên đường vào ngày [[20 tháng 6]], [[1940]] cho một chuyến đi dọc theo bờ biển [[Trung Quốc]] từ [[Thượng Hải]] cho đến [[Thanh Đảo]], và quay trở về căn cứ Cavite vào ngày [[24 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
==== 1942 ====&lt;br /&gt;
Sau khi [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]] bất ngờ [[Trận Trân Châu Cảng|tấn công]] căn cứ [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[7 tháng 12]], [[1941]] khiến chiến tranh bùng nổ tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[8 tháng 12]] cho chuyến tuần tra đầu tiên, hoạt động dọc tuyến hàng hải giữa [[Manila]] và [[Hong Kong]]. Nó rời Manila để đi đến cảng [[Darwin, Lãnh thổ Bắc Úc|Darwin]], [[Australia]] vào ngày [[24 tháng 1]], [[1942]]. Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[5 tháng 2]] đến ngày [[28 tháng 3]], nó đụng độ với tàu đối phương ngoài khơi [[quần đảo Alor]] tại [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]] vào các ngày [[20 tháng 2|20]] và [[24 tháng 2]], và ngoài khơi [[eo biển Lombok]] vào ngày [[28 tháng 2]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành từ căn cứ [[Fremantle]], Australia vào ngày [[19 tháng 4]] cho chuyến tuần tra thứ tư, &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực phía Bắc quần đảo [[Palau]] và ngoài khơi [[đảo Wake]], rồi quay trở Trân Châu Cảng vào ngày [[25 tháng 5]]. Trong chuyến tuần tra thứ năm, nó đã canh phòng tại vùng biển phía Bắc đảo [[Oahu]] từ ngày [[30 tháng 5]] đến ngày [[9 tháng 6]], rồi sau trở về vùng bờ Tây để được đại tu tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] ở [[Vallejo, California]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1943 ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ sáu, &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; tham gia dẫn đường cho chiến dịch không kích xuống đảo Wake trong [[tháng 12]], [[1942]], và trong khi hoạt động ngoài khơi các đảo chính quốc Nhật Bản vào ngày [[14 tháng 1]], [[1943]], chiếc tàu ngầm đã né tránh được đợt tấn công quyết liệt bằng [[mìn sâu]] của đối phương. Trong chuyến tuần tra thứ bảy xuất phát từ Trân Châu Cảng vào ngày [[31 tháng 3]], nó phóng ngư lôi tấn công tàu bè đối phương ngoài khơi đảo [[Chuuk|Truk]] từ ngày [[12 tháng 4|12]] đến ngày [[14 tháng 4]], và bắn phá đảo [[Satawan]] vào ngày [[25 tháng 4]]. Trong chuyến tuần tra thứ tám, cũng là chuyến cuối cùng, xuất phát từ Trân Châu Cảng vào ngày [[22 tháng 7]], nó đã phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Shoju Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.022 tấn) gần đảo [[Minami Tori-shima|Marcus]] vào ngày [[5 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1944 - 1945 ====&lt;br /&gt;
Được điều động sang vùng bờ Đông Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; rời Trân Châu Cảng vào ngày [[28 tháng 9]], [[1943]] và đi đến [[New London, Connecticut]] vào ngày [[3 tháng 11]]. Nó đảm nhiệm vai trò huấn luyện tại Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London cho đến khi chiến tranh chấm dứt.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1956 ===&lt;br /&gt;
Sau khi được cho xuất biên chế tại [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[15 tháng 11]], [[1945]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; được sử dụng như một tàu huấn luyện dự bị ngoài biên chế tại [[Baltimore]], [[Maryland]] từ [[tháng 9]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[17 tháng 2]], [[1956]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán cho hãng A. G. Schoonmaker Co., Inc. tại [[thành phố New York]] để tháo dỡ vào ngày [[14 tháng 1]], [[1957]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm một tàu buôn Nhật Bản tải trọng 2.022 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 4 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Pike II (SS-172) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/pike-ii.html | access-date=4 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784  | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone | first=Paul H. | title=U.S. Warships of World War II | year=1965 | publisher=Ian Allan | isbn=978-0711001572}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08173.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-173 Pike] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220906005137/http://www.navsource.org/archives/08/08173.htm |date=2022-09-06 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navy.mil/navydata/cno/n87/history/subsaga6.html The Saga of the Submarine] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090817122650/http://www.navy.mil/navydata/cno/n87/history/subsaga6.html |date=2009-08-17 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navy.mil/navydata/cno/n87/usw/issue_7/timeline.pdf The American Submarine] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070221194642/http://www.navy.mil/navydata/cno/n87/usw/issue_7/timeline.pdf |date=2007-02-21 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Tàu ngầm lớp Porpoise Hoa Kỳ}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Pike (SS-173)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Porpoise Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1935]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>