<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pomodon_%28SS-486%29</id>
	<title>USS Pomodon (SS-486) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pomodon_%28SS-486%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pomodon_(SS-486)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:53:47Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pomodon_(SS-486)&amp;diff=7871450&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pomodon_(SS-486)&amp;diff=7871450&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:24:59Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= Pomodon (SS-486).jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; (SS-486)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country=Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United States|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; (SS-486)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= tên cũ của [[Hemilutjanus|một loài]] trong [[họ Cá hồng]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=285-304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[29 tháng 1]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[12 tháng 6]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Lorena Neff&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[11 tháng 9]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 4]], [[1955]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}} &lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= yes&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[2 tháng 7]], [[1955]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 8]], [[1970]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 8]], [[1970]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship status = &lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ [[26 tháng 1]], [[1972]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}} &lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= (khi hoàn tất)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Tench (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=B280282&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=280–282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2429|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] [[Fairbanks Morse 38 8-1/8|38D 8-1/8]] 10-xylanh&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] tốc độ chậm dẫn động trực tiếp &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|hp|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|hp|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|16000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= * 48 giờ ở tốc độ {{convert|2|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày tuần tra&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 10 sĩ quan, 71 thủy thủ &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 28 quả ngư lôi {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 2 × [[súng máy]] [[M2 Browning|.50 cal (12,7 mm)]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=(GUPPY II)&lt;br /&gt;
|Ship class=&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1870|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F1143&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1994|pp=11-43}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2440|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|307|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F242&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1994|p=242}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * Bổ sung [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]] &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[Ắc-quy]] kiểu [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY]] 504 cell (1×184, 1×68 &amp;amp; 2×126)&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* Mặt nước:&lt;br /&gt;
** {{convert|18,0|kn|km/h|lk=in}} (tối đa)&lt;br /&gt;
** {{convert|13,5|kn|km/h|lk=in}} (đường trường)&lt;br /&gt;
* Lặn:&lt;br /&gt;
** {{convert|16,0|kn|km/h|lk=in}} (trong ½ giờ)&lt;br /&gt;
** {{convert|9,0|kn|km/h|lk=in}} (ống hơi)&lt;br /&gt;
** {{convert|3,5|kn|km/h|lk=in}} (đường trường)&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|15000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|11|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= 48 giờ ở tốc độ {{convert|4|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship test depth=&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 9-10 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 5 hạ sĩ quan&lt;br /&gt;
* 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[sonar]] chủ động WFA &lt;br /&gt;
* sonar thụ động JT &lt;br /&gt;
* hệ thống kiểm soát hỏa lực ngư lôi Mk 106&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
* 6 trước mũi, 4 phía đuôi&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* tháo dỡ toàn bộ pháo&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; (SS-486)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Tench|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên cũ của [[Hemilutjanus|một loài]] trong [[họ Cá hồng]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nhập biên chế năm [[1945]], nó hoàn tất quá trễ để có thể phục vụ trong Thế Chiến II, nhưng đã phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] và lần lượt được hiện đại hóa trong khuôn khổ các dự án [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY I]] vào năm [[1947]] và [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY II]] vào năm [[1951]]. Nó tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]], cho đến khi xuất biên chế đồng thời xóa đăng bạ vào năm [[1970]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1971]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|Tench (lớp tàu ngầm)}}&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; là sự cải tiến tiếp theo của các lớp [[tàu ngầm hạm đội]] {{sclass|Balao|tàu ngầm|5}} và {{sclass|Gato|tàu ngầm|5}}, vốn đã chứng minh thành công trong hoạt động chống [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Lớp tàu này, tích lũy những kinh nghiệm trong giai đoạn đầu của cuộc xung đột, là lớp tàu ngầm cuối cùng được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong chiến tranh.{{sfnp|Gardiner|Chesneau|pp=146–147}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} và [[mớn nước]] tối đa {{convert|17|ft|m|abbr=on}}, có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} khi lặn. Chúng trang bị bốn [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] 38D8-⅛ 10-xy lanh chuyển động đối xứng, dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho hai [[động cơ điện]], đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} cho phép di chuyển với tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} khi nổi. Khi hoạt động ngầm dưới nước, chúng được cung cấp điện từ hai dàn [[ắc-quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell để vận hành hai [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] lõi kép tốc độ chậm, có công suất {{convert|2740|shp|abbr=on}} và đạt tốc độ tối đa {{convert|8,75|kn|km/h|abbr=on}}. Tầm xa hoạt động là {{convert|16000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày; tuy nhiên khả năng hoạt động ngầm bị giới hạn bởi dung lượng điện ắc-quy, sẽ cạn trong 48 giờ khi di chuyển với tốc độ {{convert|2|kn|km/h|abbr=on}}. Chiếc tàu ngầm mang theo tiếp liệu đủ cho mười sĩ quan và 71 thủy thủ trong 75 ngày.&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;{{sfn|Friedman|1995|pp=261–263, 305–311}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía đuôi tàu, và mang theo tổng cộng 28 quả [[ngư lôi]]. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 5 inch/25 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].{{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine| Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[29 tháng 1]], [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 6]], [[1945]], được đỡ đầu bởi bà Lorena Neff, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[11 tháng 9]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Melvin H. Dry.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Pomodon (SS-486) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/pomodon.html | access-date=27 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Pomodon (SS-486) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08486.htm | website=NavSource.org | access-date=27 December 2024 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Pomodon (SS-486) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/5910.html | website=uboat.net | access-date=27 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 - 1950 ===&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Portsmouth vào ngày [[6 tháng 1]], [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; đi sang vùng [[kênh đào Panama]] để hoạt động huấn luyện. Chiếc tàu ngầm quay trở lên phía Bắc và tiếp tục hoạt động tại vùng bờ Đông trước khi được bảo trì tại [[New London, Connecticut]]. Nó lại lên đường và băng qua kênh đào Panama để đi sang vùng bờ Tây, đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[12 tháng 10]], nơi nó gia nhập Hải đội Tàu ngầm 3. Từ ngày [[25 tháng 10]], [[1946]] đến ngày [[26 tháng 7]], [[1947]], con tàu được hiện đại hóa tại [[Xưởng hải quân Mare Island]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; trở thành tàu ngầm [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY I]] đầu tiên của [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]]. Nó quay trở lại San Diego vào ngày [[28 tháng 7]], và hoạt động tại khu vực này trong thành phần các lực lượng đặc nhiệm 52 và 56.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1950 - 1960 ===&lt;br /&gt;
Khi [[Chiến tranh Triều Tiên|cuộc xung đột]] tại [[bán đảo Triều Tiên]] bùng nổ vào [[tháng 7]], [[1950]], &amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; được bố trí đến [[Trân Châu Cảng]]. Đến [[tháng 1]], [[1951]] con tàu tiếp tục được hiện đại hóa trong khuôn khổ dự án [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY II]] tại Xưởng hải quân Mare Island.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Khi quay trở lại phục vụ vào [[tháng 5]], [[1951]], nó là tàu ngầm GUPPY tiên tiến và hiện đại nhất của lực lượng tàu ngầm. Nó rời San Diego vào [[tháng 11]], [[1951]] cho một lượt phục vụ kéo dài sáu tháng cùng Lực lượng [[Liên Hiệp Quốc]] tại [[Triều Tiên]] trước khi quay trở về khu vực San Diego. Trong một thập niên tiếp theo sau, chiếc tàu ngầm còn có sáu lần được phái sang hoạt động tại khu vực Tây Thái Bình Dương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[21 tháng 2]], [[1955]], &amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; đang neo đậu tại [[Xưởng hải quân San Francisco]] và đang nạp điê9n cho [[ắc-quy]], khí [[Hydro]] tích tụ đã gây ra một vụ nổ, gây hư hại cho chiếc tàu ngầm và khiến năm thủy thủ thiệt mạng.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1960 - 1970 ===&lt;br /&gt;
Trong một đợt thực hành tác xạ vào ngày [[16 tháng 11]], [[1962]], &amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; đã phóng ngư lôi đánh chìm mục tiêu là chiếc {{USS|Aspro|SS-309|2}}, một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} đã xuất biên chế. Trong lượt phục vụ thứ tám cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại khu vực Tây Thái Bình Dương, diễn ra từ ngày [[6 tháng 6]] đến ngày [[30 tháng 11]], [[1966]], chiếc tàu ngầm đã hoạt động tại vùng biển ngoài khơi [[Việt Nam]], phối hợp cùng các [[tàu khu trục]] và [[tàu sân bay]] chống ngầm {{USS|Kearsarge|CVS-33|6}} tại [[trạm Yankee]]. Sau khi quay trở về Hoa Kỳ, nó tiếp tục hoạt động dọc theo vùng bờ Tây, và được đại tu tại Xưởng hải quân San Francisco trong năm [[1967]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; lại có lượt phục vụ thứ chín tại khu vực Tây Thái Bình Dương cùng Đệ Thất hạm đội từ ngày [[22 tháng 3]], [[1968]]. Chiếc tàu ngầm đã hoạt động tại các vùng biển [[Nhật Bản]], ngoài khơi [[Okinawa]] và [[Philippines]] trước khi đi vào vùng chiến sự trong khuôn khổ cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]] vào ngày [[13 tháng 8]]. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[17 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pomodon&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 8]], [[1970]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu cuối cùng bị bán cho hãng Nicolai Joffe tại [[Beverly Hills, California]] để tháo dỡ vào ngày [[28 tháng 12]], [[1971]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Pomodon (SS-486) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/pomodon.html | access-date=27 December 2024}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=Westport, Connecticut | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | url=https://archive.org/details/silentvictoryus00blai | date=1975 | publisher= Lippincott | location=Philadelphia | isbn=0-397-00753-1}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Since 1945: An Illustrated Design History | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1994| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-260-9}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Gardiner | first1=Robert | last2=Chesneau | first2=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-83170-303-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08486.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-486 ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20240624173711/http://www.navsource.org/archives/08/08486.htm |date=2024-06-24 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Pomodon (SS-486)}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Tench}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Tench]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1955]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1945]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>