<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pompon_%28SS-267%29</id>
	<title>USS Pompon (SS-267) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pompon_%28SS-267%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pompon_(SS-267)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:58:31Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pompon_(SS-267)&amp;diff=7729035&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pompon_(SS-267)&amp;diff=7729035&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T06:42:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= Pompon (SS-267).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; (SS-267)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1960}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[cá vàng Pompon]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Manitowoc Shipbuilding Company]], [[Manitowoc, Wisconsin]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[26 tháng 11]], [[1941]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[15 tháng 8]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Katherine Mary Wolleson&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[17 tháng 3]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[15 tháng 6]], [[1953]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[11 tháng 5]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[1 tháng 4]], [[1960]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 4]], [[1960]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[22 tháng 12]], [[1960]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Electro-Motive Diesel|General Motors]] Kiểu 16-248 V16 dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B270&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=270-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|p=261}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; (SS/SSR-267)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài [[cá vàng Pompon]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng chín chuyến tuần tra, đánh chìm ba tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 8.772 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], nó được huy động trở lại để tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] từ năm [[1953]] đến năm [[1960]], được xếp lại lớp như một tàu ngầm cột mốc radar &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SSR-267&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1960]]. &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Manitowoc Shipbuilding Company]] ở [[Manitowoc, Wisconsin]] vào ngày [[26 tháng 11]], [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[15 tháng 8]], [[1942]], được đỡ đầu bởi cô Katherine Mary Wolleson, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[17 tháng 3]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Earle Clifford Hawk.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Pompon (SS-267) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/pompon.html | access-date=5 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Pompon (SS-267) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08267.htm | website=NavSource.org | access-date=5 July 2022 | archive-date=2022-06-15 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220615192408/http://www.navsource.org/archives/08/08267.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Pompon (SS-267) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3013.html | website=uboat.net | access-date=5 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[5 tháng 4]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; được chất lên một sà lan để được kéo dọc theo [[sông Mississippi]] từ Manitowoc đến [[New Orleans, Louisiana]], nơi nó được tiếp tục trang bị hoàn thiện trước đưa đi vào hoạt động. Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[vịnh Mexico]], chiếc tàu ngầm chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Brisbane]], [[Australia]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Brisbane vào ngày [[10 tháng 7]], cho chuyến tuần tra đầu tiên tại khu vực [[Chuuk|Truk]], &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; bị một tàu ngầm [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tấn công với hai quả [[ngư lôi]] sượt qua trước mũi tàu. Nó cùng các tàu ngầm khác hình thành nên một hàng trinh sát hỗ trợ cho hoạt động của [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]]. Đến ngày [[25 tháng 7]], nó tấn công một đoàn tàu vận tải, đánh chìm chiếc tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Thames Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.871 tấn) đồng thời gây hư hại cho hai chiếc khác. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Brisbane vào ngày [[22 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ hai xuất phát từ Brisbane vào ngày [[12 tháng 9]], trên đường đi sang khu vực tuần tra tại [[biển Đông]] về phía Bắc [[Singapore]], &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; bị bắn nhầm bởi một [[tàu liberty]] bạn, nhưng may mắn do khoảng cách xa nên không gây hư hại. Sau nhiều lượt tấn công bất thành và lại suýt trúng ngư lôi từ một tàu ngầm đối phương, nó quay trở về [[Fremantle]], Australia vào ngày [[5 tháng 11]] để được tiếp liệu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[29 tháng 11]], [[1943]] đến ngày [[28 tháng 1]], [[1944]] ngoài khơi bờ biển [[Đông Dương thuộc Pháp]], &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; băng qua [[eo biển Balabac]] nơi nó đánh chìm hai tàu đánh cá trang bị vô tuyến bằng hải pháo, rồi rải [[thủy lôi]] tại vùng biển phía Tây Nam [[Nam Kỳ]] trước khi tiếp tục tuần tra trong năm ngày tại khu vực [[biển Celebes]]. Nó quay trở về [[Darwin, Lãnh thổ Bắc Úc]], Australia để được tiếp nhiên liệu và tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[22 tháng 2]] cho chuyến tuần tra thứ tư, &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực phụ cận đảo [[Halmahera]] về phía Đông [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]]. Nó đã tấn công ba tàu hộ tống nhỏ của Nhật Bản, nhưng các quả ngư lôi phóng ra đều đi bên dưới mục tiêu. Trong một dịp khác, khi tiếp cận một đối tượng, chiếc tàu ngầm đã bỏ qua không tấn công một [[tàu bệnh viện]]. Không tìm thấy mục tiêu nào khác, chiếc tàu ngầm rút lui về [[Trân Châu Cảng]] ngang qua [[Midway]], đến nơi vào ngày [[10 tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Sau khi được tái trang bị và huấn luyện tại Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[6 tháng 5]] cho chuyến tuần tra thứ năm ngoài khơi bờ biển các đảo [[Kyūshū]], [[Shikoku]] và [[Honshū]]. Vào ngày [[30 tháng 5]], nó phát hiện và tấn công một tàu chở hàng nhỏ ngoài khơi [[Muroto, Kōchi]], quả ngư lôi đánh trúng giữa tàu đã khiến &amp;#039;&amp;#039;Shiga Maru&amp;#039;&amp;#039; (742 tấn) vỡ làm đôi và chìm ngay lập tức. Trong suốt bảy giờ tiếp theo chiếc tàu ngầm trở thành mục tiêu săn đuổi của năm tàu hộ tống và máy bay tuần tra đối phương, nhưng nó đã lặn sâu và thoát được. Sau khi canh phòng lối ra vào [[vịnh Tokyo]] hỗ trợ cho [[Trận Saipan|cuộc đổ bộ]] lên [[Saipan]] thuộc [[quần đảo Mariana]], chiếc tàu ngầm quay trở về Midway vào ngày [[25 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[19 tháng 7]] cho chuyến tuần tra thứ sáu tại khu vực bờ biển phía Đông đảo Honshū cho đến vùng [[biển Okhotsk]], &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm một tàu đánh cá 300 tấn bằng hải pháo. Khi phát hiện một đoàn tàu vận tải ngoài khơi bờ biển đảo [[Sakhalin]] vào ngày [[12 tháng 8]], nó tiến hành đợt tấn công ban đêm bằng ngư lôi, gây hư hại cho một [[tàu chở dầu]] khoảng 8.000 tấn với hai quả ngư lôi, đánh chìm tàu vận tải &amp;#039;&amp;#039;Mikage Maru số 20&amp;#039;&amp;#039; (2.718 tấn), và đánh trúng một quả ngư lôi vào một trong các tàu hộ tống. Trong trận này chiếc tàu ngầm suýt bị đánh trúng bởi ngư lôi của chính nó, khi quả ngư lôi phóng ra chạy vòng quanh và suýt trúng đuôi tàu. Nó cũng bị đối phương phản công quyết liệt bằng hải pháo và mìn sâu, nhưng đã thoát đực mà không bị hư hại. Sau khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[3 tháng 9]], nó tiếp tục đi về vùng bờ Tây, và được đại tu và hiện đại hóa tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] ở [[San Francisco]]; công việc hoàn tất vào ngày [[13 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
Trên đường hướng sang [[Majuro]] thuộc [[quần đảo Marshall]], &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; đã cứu vớt một [[người Philippines]] bị trôi nổi trên biển trên một xuồng máy bị hỏng trong suốt 45 ngày. Nó khởi hành từ Majuro vào ngày [[6 tháng 1]], [[1945]] trong thành phần một đội tấn công phối hợp [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;]] để tuần tra chuyến thứ bảy tại khu vực [[Hoàng Hải]]. Vào ngày [[28 tháng 1]], nó phát hiện một đoàn ba tàu buôn được bốn tàu hộ tống bảo vệ, và đã phối hợp tấn công cùng tàu ngầm {{USS|Spadefish|SS-411|3}}. Nó đã hai lượt tìm các tiếp cận để tấn công vào ban đêm, nhưng đều bị các tàu hộ tống phát hiện và ngăn chặn bằng hải pháo và mìn sâu; tận dụng cơ hội không bị chú ý, &amp;#039;&amp;#039;Spadefish&amp;#039;&amp;#039; xâm nhập vào giữa đoàn tàu đối phương, đánh chìm được hai tàu buôn cùng một tàu hộ tống. Sang ngày hôm sau &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; gặp trục trặc nắp cửa [[tháp chỉ huy]] khi chuẩn bị lặn xuống, khiến bị ngập nước một phần phòng chỉ huy và ngập hoàn toàn phòng bơm. Nó buộc phải quay trở về Midway để sửa chữa, đến nơi vào ngày [[11 tháng 2]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tám và thứ chín ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc sửa chữa, &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; rời Midway vào ngày [[30 tháng 3]] cho chuyến tuần tra thứ tám dọc theo bờ biển [[Trung Quốc]] và [[Đài Loan]]. Mục tiêu tiềm năng vào lúc này đã trở nên hiếm hoi, nên nó chỉ bắt gặp một thuyền buồm, một [[tàu bệnh viện]] và 106 lượt máy bay tuần tra. Nó tiếp nhận từ tàu ngầm chị em {{USS|Ray|SS-271|3}} mười thành viên đội bay một [[thủy phi cơ]] [[Martin PBM Mariner]] bị rơi trên biển để đưa họ đến [[Guam]], đến nơi vào ngày [[24 tháng 5]], nơi nó kết thúc chuyến tuần tra.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ chín, cũng là chuyến cuối cùng, từ ngày [[18 tháng 6]] đến ngày [[22 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tìm kiếm và giải cứu tại khu vực Truk phục vụ cho các chiến dịch không kích. Nó không bắt gặp mục tiêu nào và cũng không gặp máy bay nào bị rơi. Con tàu đang ở lại Guam khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó bắt đầu hành trình quay trở về nhà từ ngày [[22 tháng 8]], băng qua kênh đào Panama và đi đến New Orleans vào ngày [[19 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó được cho xuất biên chế tại Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London ở [[New London, Connecticut]] vào ngày [[11 tháng 5]], [[1946]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1953 - 1959 ===&lt;br /&gt;
Sau khi được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm cột mốc radar&amp;quot; và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SSR-267&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[11 tháng 12]], [[1951]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; được đại tu và nâng cấp trước khi nhập biên chế trở lại vào ngày  [[15 tháng 6]], [[1953]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó tiến hành chạy thử máy và huấn luyện tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba|vịnh Guantánamo]], trước khi chuyển đến cảng nhà mới tại [[Norfolk, Virginia]]. Đến [[tháng 11]], nó lên đường cho một lượt biệt phái hoạt động cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại khu vực [[Địa Trung Hải]] cho đến ngày [[4 tháng 2]], [[1954]]. Sang [[tháng 1]], [[1955]], nó khởi hành từ [[Virginia Capes]] để hoạt động thực hành tại vùng [[biển Caribe]], rồi quay trở về vào [[tháng 3]]. Chiếc tàu ngầm lại có một lượt hoạt động khác tại khu vực Caribe trong [[tháng 2]], [[1956]], và lại được phái sang hoạt động tại Địa Trung Hải từ ngày [[6 tháng 7]] đến ngày [[3 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[tháng 9]] và [[tháng 10]], [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; tham gia vào cuộc Tập trận Strikeback quy mô lớn trong khuôn khổ Khối [[NATO]], khi nó có dịp viếng thăm [[sông Clyde]], [[Scotland]]; [[Le Havre]], [[Pháp]]; và [[cảng Portland|Portland]], [[Anh]]. Khi quay trở về Hoa Kỳ, nó tiếp tục hoạt động dọc bờ biển Đại Tây Dương và vùng biển Caribe cho đến ngày [[17 tháng 6]], [[1958]], khi con tàu được phái sang hoạt động tại Địa Trung Hải lần sau cùng cho đến [[tháng 9]]. Sau khi quay trở về, nó tiếp tục hoạt động tại vùng bờ Đông, cho đến khi được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày [[2 tháng 2]], [[1959]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về thành phần dự bị tại [[Charleston, South Carolina]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 4]], [[1960]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán cho hãng Commercial Metals Co. để tháo dỡ vào ngày [[25 tháng 11]], [[1960]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pompon&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm ba tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 8.772 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 4 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Pompon (SS-267) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/p/pompon.html | access-date=5 July 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08267.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-267 Pompon] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220615192408/http://www.navsource.org/archives/08/08267.htm |date=2022-06-15 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Pompon (SS-267)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố quân ta bắn quân mình trong Thế chiến thứ hai]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>