<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Price_%28DE-332%29</id>
	<title>USS Price (DE-332) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Price_%28DE-332%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Price_(DE-332)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T13:39:31Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Price_(DE-332)&amp;diff=7718886&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Price_(DE-332)&amp;diff=7718886&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:31:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Price (DER-332) underway, circa in the late 1950s (NH 91910).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; (DER-332), vào khoảng cuối thập niên 1950s&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1960}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Edward Max Price&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[24 tháng 8]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[30 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Ray P. Reynolds&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[12 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[1 tháng 8]], [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[16 tháng 5]], [[1947]] &lt;br /&gt;
* [[30 tháng 6]], [[1960]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-332&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[21 tháng 10]], [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 8]], [[1974]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[12 tháng 3]], [[1975]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; (DE-332)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Trung úy Hải quân]] Edward Max Price (1916-1942), người từng phục vụ trên [[tàu sân bay]] {{USS|Lexington|CV-2|3}} và đã tử trận vào ngày [[8 tháng 5]], [[1942]] trong [[Trận chiến biển Coral]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được xếp lại lớp như một [[tàu hộ tống khu trục cột mốc radar]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-332&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; để tiếp tục phục vụ từ năm [[1956]] đến năm [[1960]]. Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1975]]. &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[24 tháng 8]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[30 tháng 10]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà bà Ray P. Reynolds, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[12 tháng 1]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] John Worthen Higgins, Jr.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Price (DE-332) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/p/price.html | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Price (DE 332) | url=http://www.navsource.org/archives/06/332.htm | website=NavSource.org | date=24 July 2020 | access-date=4 May 2022 | archive-date=2022-05-21 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220521000016/http://www.navsource.org/archives/06/332.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Price (DE 332) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1582.html | website=uboat.net | access-date=4 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 - 1946 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[23 tháng 3]], [[1944]] để hộ tống một đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] để hướng sang [[Bắc Phi]]. Trên đường đi vào đêm [[11 tháng 4]], [[máy bay ném bom-ngư lôi]] của [[Không quân Đức]] đã tấn công đoàn tàu, phóng [[ngư lôi]] đánh trúng tàu chị em {{USS|Holder|DE-401|3}}, khiến nó chết đứng giữa biển. &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; đã bắn rơi một máy bay đối phương, rồi hộ tống bảo vệ cho &amp;#039;&amp;#039;Holder&amp;#039;&amp;#039; trong lúc nó được chiếc [[tàu kéo]] {{HMS|Mindful|W 135}} của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] kéo về cảng [[Bizerte]], [[Tunisia]]. &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; sau đó tham gia vào thành phần hộ tống cho chặng quay trở về Hoa Kỳ, và sau đó còn tiếp tục hộ tống cho hai đoàn tàu vận tải khác đi đến Bizerte.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[28 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; cùng với Đội hộ tống 58 được cho tách khỏi Lực lượng Đặc nhiệm 65 để được phối thuộc cùng Đội đặc nhiệm 21.7, và chuyển sang phục vụ hộ tống vận tải trên tuyến đường băng qua vùng biển [[Bắc Đại Tây Dương]] để đi sang các cảng [[Anh Quốc]]. Cho đến ngày [[29 tháng 5]], [[1945]] nó đã thực hiện năm chuyến hộ tống vận tải vượt đại dương sang các cảng [[Anh Quốc]]. Sau khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|chiến tranh kết thúc tại Châu Âu]], con tàu chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[27 tháng 7]], nó vẫn đang thực hành huấn luyện tại vùng biển [[Hawaii]] khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[31 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; phục vụ canh phòng máy bay cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Kula Gulf|CVE-108|3}} trên đường đi sang [[Eniwetok]], và sau đó tiếp tục đi đến [[Ulithi]], [[Guam]] và [[Okinawa]]. Nó rời Guam vào ngày [[6 tháng 12]] để đi đến [[Iwo Jima]] và [[Chichi Jima]], nơi nó thiết lập căn cứ chiếm đóng tại các [[quần đảo Ogasawara|quần đảo Bonin]] và [[quần đảo Kazan|Volcano]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Chichi Jima vào ngày [[9 tháng 1]], [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; tham gia hoạt động [[Chiến dịch Magic Carpet|&amp;quot;Magic Carpet&amp;quot;]] nhằm hồi hương các cựu chiến binh trở về Hoa Kỳ. Đón lên tàu hành khách tại Iwo Jima, Guam và Trân Châu Cảng, nó vận chuyển họ về [[San Pedro, California]] trước khi tiếp tục hành trình đi sang vùng bờ Đông. Đi đến [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[21 tháng 2]], con tàu được chuyển đến [[Green Cove Springs, Florida]] vào cuối [[tháng 3]]. Nó được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[16 tháng 5]], [[1947]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1955 - 1960 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; được cải biến thành một [[tàu hộ tống khu trục cột mốc radar]], xếp lại lớp và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-332&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[21 tháng 10]], [[1955]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó được cho tái biên chế trở lại tại [[thành phố New York|New York]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1956]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân William Anthony Stone.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Gia nhập Hải đội Hộ tống 18 tại [[Newport, Rhode Island]] vào ngày [[11 tháng 9]], trong những năm tiếp theo &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; phục vụ như cột mốc radar trong [[Đường cảnh báo sớm từ xa]] - (DEW: Distant Early Warning) Line - nhằm cảnh báo sớm khả năng bị [[máy bay ném bom chiến lược]] hay [[tên lửa đạn đạo]] đối phương tấn công. Nó được bố trí ngoài khơi bờ biển [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] tại hàng rào Đại Tây Dương, kéo dài đến tận [[eo biển Manche]] và quần đảo [[Azores]]. Nhiệm vụ thường lệ này được xen kẻ với những chuyến đi huấn luyện đến các vùng biển [[Cuba]], [[Bermuda]] và ngoài khơi [[Virginia Capes]], cũng như phục vụ tìm kiếm-giải cứu dự phòng cho chuyến bay vượt Đại Tây Dương của [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Dwight D. Eisenhower]] vào [[tháng 12]], [[1959]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế lần sau cùng tại [[Orange, Texas]] vào ngày [[30 tháng 6]], [[1960]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]. Nó được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1974]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào ngày [[12 tháng 3]], [[1975]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Price (DE-332) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/p/price.html | access-date=4 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Price (DE-332)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/332.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS &amp;#039;&amp;#039;Price&amp;#039;&amp;#039; (DE-332)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220521000016/http://www.navsource.org/archives/06/332.htm |date=2022-05-21 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Price (DE-332)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục cột mốc radar của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>