<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pride_%28DE-323%29</id>
	<title>USS Pride (DE-323) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Pride_%28DE-323%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pride_(DE-323)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:54:23Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pride_(DE-323)&amp;diff=7718533&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Pride_(DE-323)&amp;diff=7718533&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:32:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Pride (DE-323) and USS Newell (DE-322) underway at sea on 17 August 1944 (80-G-245464).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; (DE-323) cùng với tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Newell&amp;#039;&amp;#039; (DE-322), tháng 8 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1954}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Lewis Bailey Pride, Jr.&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[3 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Lewis Bailey Pride&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[13 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[20 tháng 7]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[26 tháng 4]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[1 tháng 6]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[2 tháng 1]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Chuyển cho [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] [[20 tháng 7]], [[1951]]&lt;br /&gt;
* Bán để tháo dỡ, [[30 tháng 1]], [[1974]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United States|coast guard}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USCGC &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; (WDE-423)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[20 tháng 7]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 6]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hải quân, [[1 tháng 6]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; (DE-323)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] Lewis Bailey Pride, Jr. (1919-1941), người từng phục vụ trên [[thiết giáp hạm]] {{USS|Oklahoma|BB-37|3}} và đã tử trận trong cuộc [[Tấn công Trân Châu Cảng]] ngày [[7 tháng 12]], [[1941]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]]; rồi được chuyển cho [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USCGC &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; (WDE-423)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1951]], và hoạt động cho đến năm [[1954]]. Hoàn trả cho Hải quân, con tàu tiếp tục bị bỏ không cho đến khi bị bán để tháo dỡ vào năm [[1974]]. &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=3 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[12 tháng 4]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[3 tháng 7]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Lewis Bailey Pride, mẹ Thiếu úy Pride, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[13 tháng 11]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá]] [[Tuần duyên Hoa Kỳ|Tuần duyên]] Ralph R. Curry.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Pride (DE-323) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/p/pride.html | access-date=3 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Pride (DE 323) | url=http://www.navsource.org/archives/06/323.htm | website=NavSource.org | date=22 January 2020 | access-date=3 May 2022 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Pride (DE 323) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1583.html | website=uboat.net | access-date=3 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển [[Bermuda]], trong một năm tiếp theo &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; đã hoàn tất bốn chuyến hộ tống vận tải khứ hồi vượt [[Đại Tây Dương]] sang khu vực [[Địa Trung Hải]]. Trong chuyến đi thứ hai vào ngày [[20 tháng 4]], [[1944]], [[máy bay ném bom]] của [[Không quân Đức]] đã tấn công Đoàn tàu UGS–38 vào lúc trời nhá nhem tối ngoài khơi [[Algiers]]. Chúng đã đánh chìm năm tàu trong đoàn tàu, bao gồm tàu vận tải {{SS|Paul Hamilton}} đang vận chuyển 500 binh lính và [[tàu khu trục]] {{USS|Lansdale|DD-426|3}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến quay trở về vào ngày [[3 tháng 5]], tàu hộ tống khu trục chị em {{USS|Menges|DE-320|3}} trúng một [[ngư lôi]] dò âm [[ngư lôi G7es|G7es]] trong lúc truy đuổi một mục tiêu phát hiện qua [[radar]]. Bị hư hại nặng, &amp;#039;&amp;#039;Menges&amp;#039;&amp;#039; phải được kéo về Algiers để sửa chữa. &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; đã cùng với {{USS|Joseph E. Campbell|DE-70|3}}, [[Sénégalais (tàu frigate Pháp)|&amp;#039;&amp;#039;Sénégalais&amp;#039;&amp;#039;]] và {{HMS|Blankney|L30}} phối hợp tấn công vào ngày hôm sau, đánh chìm [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[U-371 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-371&amp;#039;&amp;#039;]] tại tọa độ {{coord|37|49|N|05|39|E|display=inline}}; ba thành viên thủy thủ đoàn chiếc U-boat đã tử trận, và 49 người sống sót bị bắt làm [[tù binh chiến tranh|tù binh]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-371 | url=https://uboat.net/boats/u371.html | website=uboat.net | access-date=28 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[1 tháng 3]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; cùng ba tàu hộ tống khu trục cùng đội được điều gia nhập một đội đặc nhiệm [[chiến tranh chống tàu ngầm|tìm-diệt tàu ngầm]] tại [[Bắc Đại Tây Dương]], vốn được vận hành toàn bộ bởi nhân sự thuộc [[Tuần duyên Hoa Kỳ]]. Vào ngày [[18 tháng 3]], nó trợ giúp cho &amp;#039;&amp;#039;Lowe&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Menges&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Mosley&amp;#039;&amp;#039; trong việc đánh chìm tàu ngầm [[U-866 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-866&amp;#039;&amp;#039;]] về phía Đông Nam [[Halifax, Nova Scotia]], tại tọa độ {{coord|43|18|N|61|08|W|display=inline}}; toàn bộ 59 thành viên viên thủy thủ đoàn chiếc U-boat đều tử trận.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-866 | url=https://uboat.net/boats/u866.html | website=uboat.net | access-date=28 May 202â}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, trong khuôn khổ [[Chiến dịch Teardrop]], &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; gia nhập một đội [[tàu sân bay hộ tống]] tại Bắc Đại Tây Dương có nhiệm vụ tuần tra ngăn chặn chống sự xâm nhập của tàu U-boat thế hệ mới được trang bị [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]]. Cho đến khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|chiến tranh kết thúc tại Châu Âu]], năm trong số sáu tàu ngầm được biết có mặt trong khu vực đã bị tiêu diệt; chiếc thứ sáu đã đầu hàng không lâu sau khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|Đức Quốc xã đầu hàng]]. Nó lại hộ tống cho hai tàu vận tải đi sang [[Liverpool]], Anh, và khi quay trở về nó đã đi đến vùng [[kênh đào Panama]] để phục vụ cho việc huấn luyện tàu ngầm tại khu vực này cho đến cuối năm [[1945]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chuyển đến [[Green Cove Springs, Florida]] vào ngày [[29 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; được đại tu để chuẩn bị ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[26 tháng 4]], [[1946]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[2 tháng 1]], [[1971]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[30 tháng 1]], [[1974]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pride&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=3|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&amp;lt;br&amp;gt;với 3 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Pride (DE-323) | url= https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/p/pride.html&lt;br /&gt;
 | access-date=3 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Pride (DE-323)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/323.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS Pride (DE-323)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220526014331/https://www.navsource.org/archives/06/323.htm |date=2022-05-26 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Pride (DE-323)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Tuần duyên Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu của Tuần duyên Hoa Kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>