<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Queenfish_%28SS-393%29</id>
	<title>USS Queenfish (SS-393) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Queenfish_%28SS-393%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Queenfish_(SS-393)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:50:07Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Queenfish_(SS-393)&amp;diff=7743078&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Queenfish_(SS-393)&amp;diff=7743078&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:38:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Queenfish]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Queenfish;0839303.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; (SS-393) sau Thế Chiến II&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1963}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Seriphus politus|một loài]] trong [[họ Cá lù đù]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]] &amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[27 tháng 7]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[30 tháng 11]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Robert A. Theobald&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[11 tháng 3]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 3]], [[1963]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 3]], [[1963]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= * [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] &lt;br /&gt;
* 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu, [[14 tháng 8]], [[1963]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 10-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; (SS/AGSS-393)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Queenfish|cái tên này]], theo tên [[Seriphus politus|một loài]] thuộc [[họ Cá lù đù]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng năm chuyến tuần tra, đánh chìm tám tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 40.767 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Sau khi xung đột chấm dứt, nó tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Lạnh]] và [[Chiến tranh Triều Tiên]], và xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-393&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; trước khi ngừng hoạt động vào năm [[1963]]. Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu vào năm [[1963]]. &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine|Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[27 tháng 7]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[30 tháng 11]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Robert A. Theobald, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[11 tháng 3]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Charles Elliott Loughlin.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Queenfish I (SS-393) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/q/queenfish-i.html | access-date =ngày 3 tháng 10 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Queenfish (SS-393) (AGSS-393) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08393.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2022 | archive-date=2022-10-09 | archive-url=https://web.archive.org/web/20221009002941/http://www.navsource.org/archives/08/08393.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Queenfish (SS-393) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3126.html | website=uboat.net | access-date =ngày 3 tháng 10 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện tại vùng bờ Đông Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;Sterlet&amp;#039;&amp;#039; lên đường để hướng sang khu vực [[Thái Bình Dương]] ngang qua [[kênh đào Panama]]. Sau khi đi đến [[Trân Châu Cảng]], nó tiếp tục được huấn luyện bổ sung.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[4 tháng 8]], [[1944]] cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực [[eo biển Luzon]] phía Bắc [[Philippines]], trong thành phần [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|đội tấn công phối hợp]] (&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;) &amp;quot;Ed&amp;#039;s Eradicators&amp;quot;, vốn bao gồm các tàu ngầm {{USS|Barb|SS-220|3}} và {{USS|Tunny|SS-282|3}}. Vào ngày [[31 tháng 8]], trong eo biển Luzon về phía Nam [[Đài Loan]] lúc 02 giờ 20 phút, &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; phóng một loạt bốn quả [[ngư lôi]] đánh chìm [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Chiyoda Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.700 tấn) tại tọa độ {{coord|21|21|N|121|06|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | url=https://www.history.navy.mil/research/library/online-reading-room/title-list-alphabetically/j/japanese-naval-merchant-shipping-losses-wwii.html | date=February 1947 | access-date=12 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | last3=Cundall | first3=Peter | url=http://www.combinedfleet.com/Shirataka_t.htm | title=IJN Minelayer SHIRATAKA: Tabular Record of Movement | date=2017 | access-date=12 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 382 hành khách cùng 15 thủy thủ đã tử trận cùng con tàu. Nó cũng đồng thời gây hư hại cho chiếc tàu chở dầu &amp;#039;&amp;#039;Rikko Maru&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[9 tháng 9]], tại vị trí khoảng {{convert|43|mi|km|abbr=on}} về phía Tây Bắc [[đảo Calayan]] phía Bắc Luzon, lúc 03 giờ 15 phút &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; lại phóng ngư lôi đánh trúng tàu chở hành khách-hàng hóa &amp;#039;&amp;#039;Toyooka Maru&amp;#039;&amp;#039; (7.097 tấn), khiến mục tiêu đắm chỉ trong vòng năm phút sau đó tại tọa độ {{coord|19|45|N|120|55|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=CD7&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | last3=Cundall | first3=Peter | url=http://www.combinedfleet.com/CD-7_t.htm | title=IJN Escort CD-7: Tabular Record of Movement | date=2016 | access-date=12 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 1.036 binh lính cùng chín thủy thủ đã tử trận cùng con tàu. Cùng lúc đó tàu vận tải &amp;#039;&amp;#039;Manshu Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.054 tấn) cũng trúng ngư lôi phóng bởi &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; và đắm tại cùng tọa độ trên; 900 binh lính đã tử trận cùng con tàu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=CD7/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, Bộ chỉ huy Tàu ngầm [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] yêu cầu đội &amp;quot;Ed&amp;#039;s Eradicators&amp;quot; đi đến trợ giúp cho đội &amp;quot;Ben&amp;#039;s Busters&amp;quot; (bao gồm các tàu ngầm {{USS|Growler|SS-215|3}}, {{USS|Sealion|SS-315|3}} và {{USS|Pampanito|SS-383|3}}) trong việc cứu vớt các [[tù binh chiến tranh]] [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]], sau khi các chiếc {{SS|Rakuyō Maru}} và {{SS|Kachidoki Maru}} bị đánh chìm. Phía Nhật Bản đã cứu vớt người của họ nhưng bỏ mặc khoảng 2.100 tù binh [[Anh]] và [[Australia]]. &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; đã cứu vớt 127 người, nhưng một cơn [[bão]] đang ập đến buộc nó phải chấm dứt việc tìm kiếm và quay trở về căn cứ [[Majuro]] thuộc [[quần đảo Marshall]] vào ngày [[3 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:The U.S.S. Queenfish rescuing British and Australian prisoners of war, survivors of the Japanese ship Rakuyo Maru... - NARA - 520654.tif|250px|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; đang cứu vớt tù binh Anh và Australia]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến tuần tra thứ hai tại khu vực phía Bắc [[biển Hoa Đông]], khi Trung tá Loughlin Hạm trưởng kiêm nhiệm việc chỉ huy &amp;quot;Bầy sói&amp;quot; &amp;quot;Loughlin&amp;#039;s Loopers&amp;quot;, vốn còn bao gồm các tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Barb&amp;#039;&amp;#039; và {{USS|Picuda|SS-382|3}}. Vào ngày [[8 tháng 11]], trong biển [[Hoàng Hải]], nó phóng ngư lôi đánh chìm các tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Keijo Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.051 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Hakko Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.948 tấn) cùng tại tọa độ {{coord|31|09|N|129|38|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2= Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Seekrieg 1944, November | url=http://www.wlb-stuttgart.de/seekrieg/44-11.htm | access-date=27 September 2015 | work=Württembergische Landesbibliothek Stuttgart | language=de}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sang ngày hôm sau, khoảng {{convert|13,5|nmi|km|abbr=on}} về phía Tây Bắc đảo Suzume, nó phát hiện một đoàn tàu gồm ba tàu vận tải được năm tàu vũ trang hộ tống. Một loạt ba quả ngư lôi do &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; phóng đã trúng đích toàn bộ, đánh chìm chiếc [[pháo hạm]] cũ &amp;#039;&amp;#039;Chojusan Maru&amp;#039;&amp;#039;  (2.131 tấn) tại tọa độ {{coord|31|15|N|129|10|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Casse | first1=Gilbert | last2=van der Wal | first2=Berend | last3=Cundall | first3=Peter | url=http://www.combinedfleet.com/Chojusan_t.htm | title=IJN CHOJUSAN MARU: Tabular Record of Movement | date=2020 | access-date=12 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; một thành viên thủy thủ đoàn đã tử trận cùng con tàu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhờ thông tin tình báo vô tuyến, Bộ chỉ huy Tàu ngầm Thái Bình Dương biết được một đoàn tàu vận tải lớn xuất phát từ [[Mãn Châu]] đang trên đường vận chuyển lực lượng tăng viện cho [[Philippines]]. Đội &amp;quot;Loopers&amp;quot; được huy động phối hợp cùng đội &amp;quot;Urchins&amp;quot; để đánh chặn, và &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; mở màn vào ngày [[15 tháng 11]] trong eo biển Triều Tiên, khi phóng một loạt bốn quả ngư lôi phía đuôi nhắm vào  [[tàu sân bay hộ tống]] [[Akitsu Maru (tàu sân bay Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Akitsu Maru&amp;#039;&amp;#039;]] lúc 11 giờ 55 phút. Hai quả trúng đích, trong đó một quả đánh trúng [[hầm đạn]] đã khiến &amp;#039;&amp;#039;Akitsu Maru&amp;#039;&amp;#039; (9.186 tấn) nổ tung, lật úp sang mạn trái và đắm chỉ trong vòng ba phút, tại tọa độ {{coord|33|17|N|128|11|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Cundall | first2=Peter | url=http://www.combinedfleet.com/Akisu_t.htm | title=IJA Landing Crft Depot Ship AKITSU MARU: Tabular Record of Movement | date=2018 | access-date=12 February 2024 }}{{Liên kết hỏng|date=2024-09-20 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt; 67 thủy thủ, 140 pháo thủ cùng 2.093 binh lính [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản|Lục quân]] đã tử trận cùng con tàu. Trong hai ngày tiếp theo, các tàu ngầm của hai &amp;quot;Bầy sói&amp;quot; đã phá hủy tổng cộng tám tàu trong đoàn tàu, bao gồm một tàu sân bay tải trọng 21.000 tấn và chiếc tàu chở quân lớn nhất. Tổn thất nhân mạng tương đương khoảng một sư đoàn lục quân. Thành tích trong hai chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh đã đưa đến cho &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[29 tháng 12]], [[1944]] đến ngày [[29 tháng 1]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực [[eo biển Đài Loan]] và dọc bờ biển phía Nam [[Trung Quốc]]. Tuy nhiên nó không bắt gặp mục tiêu nào đáng kể.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Quay trở lại cùng khu vực này trong chuyến tuần tra thứ tư từ ngày [[24 tháng 2]] đến ngày [[14 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng &amp;quot;Bầy sói&amp;quot; &amp;quot;Post&amp;#039;s Panzers&amp;quot; dưới quyền chỉ huy của Trung tá Hải quân William S. Post, Jr., Hạm trưởng chiếc {{USS|Spot|SS-413|3}}, và còn bao gồm tàu ngầm {{USS|Sea Fox|SS-402|3}}. Sau khi &amp;#039;&amp;#039;Spot&amp;#039;&amp;#039; bắn hết số ngư lôi mang theo nên phải rút lui về căn cứ để tái trang bị, quyền chỉ huy &amp;quot;Bầy sói&amp;quot; được chuyển cho Trung tá Loughlin.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[1 tháng 4]], trong eo biển Đài Loan lúc 22 giờ 00, &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; dò được mục tiêu qua [[radar]] ở khoảng cách {{convert|17000|yd|km|0|abbr=on}} trong hoàn cảnh sương mù và tầm nhìn chỉ có {{convert|200|yd|m|abbr=on}}. Nhận định mục tiêu là một [[tàu khu trục]] căn cứ vào tốc độ tín hiệu radar, chiếc tàu ngầm tiếp cận và phóng một loạt bốn quả ngư lôi ở khoảng cách {{convert|1200|yd|m|abbr=on}}, tất cả đều trúng đích. Tàu chở hành khách [[Awa Maru (1943)|&amp;#039;&amp;#039;Awa Maru&amp;#039;&amp;#039;]] (11.600 tấn), vốn đang vận chuyển hàng tiếp liệu [[Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế|Chữ thập đỏ]] cho các trại tù binh, đắm trong vòng hai phút tại tọa độ {{coord|24|41|N|119|12|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | last3=Cundall | first3=Peter | url=http://www.combinedfleet.com/Awa_t.htm | title=AWA MARU: Tabular Record of Movement | date=2018 | access-date=12 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 1.907 hành khách cùng 148 thành viên thủy thủ đoàn đã thiệt mạng cùng con tàu, chỉ một người duy nhất sống sót được &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt. Do chuyến đi của &amp;#039;&amp;#039;Awa Maru&amp;#039;&amp;#039; được chính phủ Hoa Kỳ đảm bảo an toàn, sự kiện &amp;#039;&amp;#039;Awa Maru&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm tạo ra nhiều tranh cãi; &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; bị Bộ chỉ huy Tàu ngầm Thái Bình Dương triệu hồi về căn cứ, Trung tá Loughlin bị cách chức hạm trưởng và bị đưa ra xét xử tại tòa án quân sự.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Dưới quyền chỉ huy của hạm trưởng mới, Trung tá Hải quân Frank N. Shamer, &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến tuần tra cuối cùng trong chiến tranh tại khu vực biển Hoa Đông và Hoàng Hải. Nó quay trở về căn cứ [[Midway]] và đang được tái trang bị khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 – 1963 ===&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] của Lực lượng Tàu ngầm Hạm đội Thái Bình Dương, đặt cảng nhà tại Trân Châu Cảng. Nó được phái sang hoạt động tại Viễn Đông trong [[tháng 3]], [[1946]] và từ [[tháng 6]] đến [[tháng 7]], [[1949]], cũng như hoạt động trong [[biển Bering]] vào cuối năm [[1947]]. Trong [[tháng 2]] và [[tháng 3]], [[1950]], nó tham gia cuộc tập trận phối hợp giữa các đơn vị Hải quân Hoa Kỳ và [[Hải quân Hoàng gia Anh]]. Trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]], chiếc tàu ngầm có các chuyến đi sang khu vực xung đột vào năm [[1951]] và [[1953]]. Sang [[tháng 2]], [[1954]], nó chuyển cảng nhà đến [[San Diego]], và trong bốn năm tiếp theo đã hoạt động chủ yếu tại vùng bờ Tây ngoại trừ hai tuần lễ hoạt động tại vùng biển [[Hawaii]] vào cuối năm [[1956]]. Con tàu lên đường vào ngày [[16 tháng 1]], [[1958]] cho một lượt biệt phái phục vụ tại khu vực Tây Thái Bình Dương kéo dài trong sáu tháng, và quay trở về San Diego vào ngày [[27 tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-393&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[1 tháng 7]], [[1960]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được cho xuất biên chế đồng thời được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 3]], [[1963]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu bị đánh chìm như một mục tiêu bởi [[tàu ngầm hạt nhân]] {{USS|Swordfish|SSN-579|3}} vào ngày [[14 tháng 8]], [[1963]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm tám tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 40.767 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United States Navy Presidential Unit Citation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=6|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 6 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Queenfish I (SS-393) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/q/queenfish-i.html | access-date =ngày 3 tháng 10 năm 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons and category|USS Queenfish (SS-393)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08393.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-393 Queenfish] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20221009002941/http://www.navsource.org/archives/08/08393.htm |date=2022-10-09 }}&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/19980612174056/http://www.subnet.com/FLEET/ss393.htm subnet.com: USS &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039;] &lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20090123064849/http://queenfish.org/noframes/393.html USS &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039; website]&lt;br /&gt;
* [http://www.pigboats.com/ww2/queenfish.html  Kill Record: USS &amp;#039;&amp;#039;Queenfish&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20171025044038/http://www.pigboats.com/ww2/queenfish.html |date=2017-10-25 }}&lt;br /&gt;
* [https://digital.lib.ecu.edu/special/ead/findingaids/MF0048 USS Queenfish Collection (#MF0048), East Carolina Manuscript Collection, J. Y. Joyner Library, East Carolina University]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Queenfish (SS-393)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1963]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>