<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Quillback_%28SS-424%29</id>
	<title>USS Quillback (SS-424) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Quillback_%28SS-424%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Quillback_(SS-424)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:14:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Quillback_(SS-424)&amp;diff=7866377&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Quillback_(SS-424)&amp;diff=7866377&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:38:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USSQuillback.jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; (SS-424)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country=Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United States|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; (SS-424)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Carpiodes cyprinus|một loài]] thuộc [[họ Cá mút]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[22 tháng 2]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=285-304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[27 tháng 6]], [[1944]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[1 tháng 10]], [[1944]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà John A. Tyree, Jr.&lt;br /&gt;
|Ship acquired= &lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[29 tháng 12]], [[1944]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng 4]], [[1952]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=yes&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[27 tháng 2]], [[1953]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[23 tháng 3]], [[1973]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[23 tháng 3]], [[1973]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[21 tháng 3]], [[1974]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= (Khi hoàn tất)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Tench (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=B280282&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=280–282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2429|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] [[Fairbanks Morse 38 8-1/8|38D 8-1/8]] 10-xylanh&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] tốc độ chậm dẫn động trực tiếp &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|hp|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|hp|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|16000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= * 48 giờ ở tốc độ {{convert|2|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày tuần tra&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 10 sĩ quan, 71 thủy thủ &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 28 quả ngư lôi {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 2 × [[súng máy]] [[M2 Browning|.50 cal (12,7 mm)]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=(Guppy II)&lt;br /&gt;
|Ship class=&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1870|LT|t|abbr=on}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F1143&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1994|pp=11-43}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2440|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|307|ft|7|in|m|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F242&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1994|p=242}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* bổ sung [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]] &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[Ắc-quy]] nâng cấp lên kiểu [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY]] 504 cell (1×184 cell, 1×68 cell, 2×126 cell)&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed= * mặt nước:&lt;br /&gt;
** {{convert|18,0|kn|km/h|1}} tối đa&lt;br /&gt;
** {{convert|13,5|kn|km/h|1}} đường trường&lt;br /&gt;
* ngầm:&lt;br /&gt;
** {{convert|16,0|kn|km/h|1}} trong ½ giờ&lt;br /&gt;
** {{convert|9,0|kn|km/h|1}} với ống hơi&lt;br /&gt;
** {{convert|3,5|kn|km/h|1}} đường trường &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|15000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|11|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= 48 giờ ở tốc độ {{convert|4|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship test depth=&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 9-10 sĩ quan, &lt;br /&gt;
* 5 hạ sĩ quan, &lt;br /&gt;
* 70 thủy thủ &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[sonar]] chủ động WFA&lt;br /&gt;
* sonar thụ động JT&lt;br /&gt;
* hệ thống kiểm soát hỏa lực ngư lôi Mk 106&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 28 quả ngư lôi &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* mọi khẩu pháo được tháo dỡ&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; (SS-424)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Tench|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Carpiodes cyprinus|một loài]] thuộc [[họ Cá mút]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nhập biên chế năm [[1944]], nó đã phục vụ trong giai đoạn sau cùng của Thế Chiến II, chỉ kịp thực hiện được một chuyến tuần tra duy nhất và phá hủy một xuồng tự sát trước khi cuộc xung đột chấm dứt. Con tàu sau đó được nâng cấp trong khuôn khổ [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn#Chương trình GUPPY II|Dự án GUPPY II]], và tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]]. &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; xuất biên chế vào năm [[1973]] và bị bán để tháo dỡ vào năm [[1974]]. &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|Tench (lớp tàu ngầm)}}&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; là sự cải tiến tiếp theo của các lớp [[tàu ngầm hạm đội]] {{sclass|Balao|tàu ngầm|5}} và {{sclass|Gato|tàu ngầm|5}}, vốn đã chứng minh thành công trong hoạt động chống [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Lớp tàu này, tích lũy những kinh nghiệm trong giai đoạn đầu của cuộc xung đột, là lớp tàu ngầm cuối cùng được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong chiến tranh.{{sfnp|Gardiner|Chesneau|pp=146–147}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} và [[mớn nước]] tối đa {{convert|17|ft|m|abbr=on}}, có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} khi lặn. Chúng trang bị bốn [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] 38D8-⅛ 10-xy lanh chuyển động đối xứng, dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho hai [[động cơ điện]], đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} cho phép di chuyển với tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} khi nổi. Khi hoạt động ngầm dưới nước, chúng được cung cấp điện từ hai dàn [[ắc-quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell để vận hành hai [[động cơ điện]] [[General Electric]] lõi kép tốc độ chậm, có công suất {{convert|2740|shp|abbr=on}} và đạt tốc độ tối đa {{convert|8,75|kn|km/h|abbr=on}}. Tầm xa hoạt động là {{convert|16000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày; tuy nhiên khả năng hoạt động ngầm bị giới hạn bởi dung lượng điện ắc-quy, sẽ cạn trong 48 giờ khi di chuyển với tốc độ {{convert|2|kn|km/h|abbr=on}}. Chiếc tàu ngầm mang theo tiếp liệu đủ cho mười sĩ quan và 71 thủy thủ trong 75 ngày.&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;{{sfn|Friedman|1995|pp=261–263, 305–311}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía đuôi tàu, và mang theo tổng cộng 28 quả [[ngư lôi]]. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 5 inch/25 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].{{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
Con tàu thoạt tiên được đặt tên &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trembler&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, theo tên loài [[cá đuối điện nhỏ]]; nhưng sau đó được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, theo tên [[Carpiodes cyprinus|một loài]] thuộc [[họ Cá mút]], vào ngày [[7 tháng 12]], [[1943]]. Nó được đặt hàng vào ngày [[22 tháng 2]], [[1943]]&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine| Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[27 tháng 6]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[1 tháng 10]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà John A. Tyree, Jr., và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[29 tháng 12]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Richard P. Nicholson.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Quillback (SS-424) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/q/quillback.html | access-date=27 October 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Quillback (SS-424) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08424.htm | website=NavSource.org | access-date=27 October 2024 | archive-date=2025-01-02 | archive-url=https://web.archive.org/web/20250102024305/http://www.navsource.org/archives/08/08424.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Quillback (SS-424) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3156.html | website=uboat.net | access-date=27 October 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]], &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào ngày [[8 tháng 3]], [[1945]] để đi sang [[Key West, Florida]], nơi nó tham gia một dự án thử nghiệm đạn dược. Con tàu rời Key West vào ngày [[2 tháng 4]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]] ngang qua [[kênh đào Panama]], đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[1 tháng 5]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh từ ngày [[30 tháng 5]] đến ngày [[24 tháng 7]], và hoạt động tại vùng biển ngoài khơi [[Kyūshū]]. Trong chuyến đi này nó không đánh chìm được mục tiêu nào ngoại trừ việc phá hủy một xuồng máy tự sát [[Shinyo (xuồng máy tự sát)|&amp;#039;&amp;#039;Shinyo&amp;#039;&amp;#039;]]; tuy nhiên nó đã cứu vớt một phi công bị bắn rơi ở vị trí chỉ cách bờ biển nữa dặm dưới tầm hỏa lực của đối phương. Đang khi chiếc tàu ngầm được tái trang bị tại [[Guam]] nhằm chuẩn bị cho chuyến tuần tra tiếp theo, xung đột chấm dứt khi [[Đế Quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1973 ===&lt;br /&gt;
Quay trở về căn cứ New London sau chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Hải đội Tàu ngầm 2. Trong giai đoạn từ năm [[1945]] đến năm [[1951]], nó phục vụ huấn luyện cùng Trường Tàu ngầm Hạm đội đồng thời tham gia các cuộc thử nghiệm cùng Phòng thí nghiệm Âm thanh dưới nước Hải quân. Vào [[tháng 4]], [[1951]], nó khởi hành từ New London cho một lượt phục vụ kéo dài sáu tháng cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại [[Địa Trung Hải]]. Đến [[tháng 4]], [[1952]], con tàu được cho xuất biên chế và đi đến [[Xưởng hải quân Portsmouth]] để được nâng cấp trong khuôn khổ [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn#Chương trình GUPPY II|Dự án GUPPY II]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc cải biến, &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; nhập biên chế trở lại vào ngày [[27 tháng 2]], [[1953]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và gia nhập Lực lượng Tàu ngầm [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]]. Được điều sang Hải đội Tàu ngầm 4 đặt căn cứ tại [[Key West]], [[Florida]], nó hoạt động tại chỗ cùng những chuyến đi thực hành sang [[vịnh Guantánamo, Cuba]] và phục vụ huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cho tàu khu trục. Trong các năm [[1956]], [[1957]] và [[1958]], chiếc tàu ngầm tham gia các cuộc tập trận hạm đội và trong khuôn khổ Khối [[NATO]] tại vùng biển [[Bắc Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm [[1959]] &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; được điều sang Hải đội Tàu ngầm 12, và đến [[tháng 6]] đã gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 47 cho chuyến đi dọc theo [[sông Saint Lawrence]] trong khuôn khổ [[Chiến dịch Inland Seas]]. Đơn vị này tham dự lễ khánh thành [[tuyến đường thủy St. Lawrence]] nối liền Đại Tây Dương với [[Ngũ Đại Hồ]] vào ngày [[26 tháng 6]], nghi lễ do [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Dwight D. Eisenhower]] và Nữ hoàng [[Elizabeth II]] của Anh đồng chủ trì.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=1959: Operation Inland Seas | url=http://www.usstorsk.net/photoalbum/59inlandsea01/tpic591.htm | publisher=Torsk Volunteer Association, Inc. | archive-url=https://web.archive.org/web/20080526001043/http://www.usstorsk.net/photoalbum/59inlandsea01/tpic591.htm | access-date=27 April 2008 | archive-date=26 May 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong chuyến đi, chiếc tàu ngầm đã băng qua Ngũ Đại Hồ để viếng thăm [[Chicago]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại [[Charleston, South Carolina]] trong năm [[1960]], &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; lại được phái sang hoạt động tại khu vực Địa Trung Hải vào [[tháng 10]], [[1961]], rồi quay trở về Key West vào [[tháng 2]], [[1962]]. Đến [[tháng 10]] năm đó, nó đang được phái đến hoạt động tại vịnh Guantánamo, Cuba vào lúc xảy ra vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]], và đã tham gia chiến dịch phong tỏa hòn đảo này cho đến khi mâu thuẫn được giải quyết qua đàm phán ngoại giao. Trong năm [[1963]], chiếc tàu ngầm tiếp tục hoạt động từ căn cứ Key West đồng thời phục vụ huấn luyện tại vịnh Guantánamo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 7]], [[1964]], &amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; lại được phái sang hoạt động tại khu vực Địa Trung Hải trong sáu tháng. Khi quay trở về Hoa kỳ trong năm [[1965]], nó tham gia nghiên cứu thử nghiệm ngư lôi cùng các dự án phát triển khác, trước khi được phái sang vịnh Guantánamo trong [[tháng 6]]. Chiếc tàu ngầm tiếp tục hoạt động từ căn cứ Key West cho đến khi lại được phái sang hoạt động tại Địa Trung Hải từ [[tháng 8]] đến [[tháng 11]], [[1967]]. Nó trải qua phần lớn thời gian của các năm [[1968]] và [[1969]] hoạt động tại vùng [[biển Caribe]], và phục vụ cùng Hạm đội Đại Tây Dương trong năm [[1970]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[23 tháng 3]], [[1973]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Chiếc tàu ngầm cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào ngày [[21 tháng 3]], [[1974]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Quillback&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Quillback (SS-424) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/q/quillback.html | access-date=27 October 2024}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=Westport, Connecticut | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | url=https://archive.org/details/silentvictoryus00blai | date=1975 | publisher= Lippincott | location=Philadelphia | isbn=0-397-00753-1}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Since 1945: An Illustrated Design History | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1994| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-260-9}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Gardiner | first1=Robert | last2=Chesneau | first2=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-83170-303-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08424.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-424] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20250102024305/http://www.navsource.org/archives/08/08424.htm |date=2025-01-02 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Quillback (SS-424)}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Tench}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Tench]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>