<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Raymond_%28DE-341%29</id>
	<title>USS Raymond (DE-341) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Raymond_%28DE-341%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Raymond_(DE-341)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:20:45Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Raymond_(DE-341)&amp;diff=7723268&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Raymond_(DE-341)&amp;diff=7723268&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:51:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Raymond]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Raymond (DE-341) underway at sea, in the 1950s (L45-240.01.02).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; (DE-341) vào thập niên 1950&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1957}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Reginald Marbury Raymond&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[3 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[8 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Helen Raymond&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 4]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[27 tháng 4]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[24 tháng 1]], [[1947]] &lt;br /&gt;
* [[22 tháng 9]], [[1958]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= [[31 tháng 5]], [[1960]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 7]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= * [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
* 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu ngoài khơi [[Florida]], [[22 tháng 1]], [[1974]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship type = [[tàu hộ tống khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship class = [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = *{{convert|1350|LT|t|abbr=on|0}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1745|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = * {{convert|9|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|13|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]] với hộp số giảm tốc;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|24|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship sensors = * [[sonar]] QC;&lt;br /&gt;
* [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm mặt biển;&lt;br /&gt;
* radar [[radar SA|SA]] dò tìm không trung&lt;br /&gt;
| Ship armament = * 2 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 10 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (10×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] [[K-gun]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; (DE-341)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Raymond|cái tên này]], nhưng là chiếc duy nhất được đặt theo tên [[Thiếu tá Hải quân]] Reginald Marbury Raymond (1912–1943), Hạm phó [[tàu ngầm]] {{USS|Scorpion|SS-278|3}}, đã tử trận trong một chuyến tuần tra vào ngày [[30 tháng 4]], [[1943]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, đặc biệt đã từng tham gia [[Trận chiến ngoài khơi Samar]], và được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt. Nó được huy động trở lại trong giai đoạn [[Chiến tranh Lanh]] từ năm [[1951]] đến năm [[1958]]. Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[Florida]] vào năm [[1974]]. &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)}} &lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu một số lượng lớn nhưng rẻ tiền của một kiểu tàu hộ tống [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt đại dương.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Chúng có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|1}}, mạn tàu rộng {{convert|36|ft|10|in|m|1}} và mớn nước {{convert|13|ft|4|in|m|1}},&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1350|LT|t|0|abbr=|lk=on}}, và lên đến {{convert|1745|LT|t|0}} khi đầy tải, với một thủy thủ đoàn bao gồm 14 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} Con tàu được vận hành bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]]; hơi nước được cung cấp bởi hai [[nồi hơi]] &amp;quot;D&amp;quot; Express, tạo ra công suất {{Convert|12000|shp|kW|lk=on|abbr=}} và cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|24|kn|lk=in}}. Nó có tầm hoạt động {{convert|6000|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|12|kn}}.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí chính bao gồm hai tháp pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|5-inch/38 caliber]] đa dụng nòng đơn, được dẫn đường bởi [[hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 51]]; vũ khí phòng không gồm hai khẩu đội [[Bofors 40 mm|Bofors 40 mm L/60]] nòng đôi và mười khẩu [[Oerlikon 20 mm]] nòng đơn cũng được dẫn đường bởi hệ thống Mark 51.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Ngoài ba ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21-inch Hoa Kỳ|{{convert|21|in|mm|0|adj=on}}]], vũ khí chống ngầm bao gồm hai đường ray thả [[mìn sâu]], tám máy phóng mìn sâu [[K-gun]] cùng một dàn [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Con tàu được trang bị [[sonar]] kiểu QC,{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} [[radar]] dò tìm mặt biển [[radar SL|SL]]{{Sfn|Friedman|1981|p=149}} và radar dò tìm không trung [[radar SA|SA]].{{Sfn|Friedman|1981|p=146}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[3 tháng 11]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[8 tháng 1]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Helen Raymond, mẹ của Thiếu tá Raymond, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 4]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Aaron Frederick Beyer Jr.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Raymond II (DE-341) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/raymond-ii.html | accessdate=2 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Raymond (DE-341) | url=http://www.navsource.org/archives/06/341.htm | website=NavSource.org | date=23 May 2020 | accessdate=2 June 2022 | archive-date=2021-09-25 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210925211858/https://www.navsource.org/archives/06/341.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Raymond (DE 341) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1687.html | website=uboat.net | accessdate=2 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Sau khi tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] từ ngày [[10 tháng 5]] đến ngày [[5 tháng 6]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Xưởng hải quân Boston]] để sửa chữa sau chạy thử máy, rồi lên đường đi [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[18 tháng 6]], nơi nó hoạt động như tàu huấn luyện cho Trung tâm Huấn luyện Norfolk. Sau đó nó lên đường, cùng với [[tàu chỉ huy|tàu chỉ huy đổ bộ]] {{USS|Mount Olympus|AGC-8|3}} băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[1 tháng 7]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[23 tháng 7]]. Nó được bảo trì trong xưởng tàu rồi thực hành huấn luyện cho đến ngày [[11 tháng 8]]. Sau đó nó cùng Đội đặc nhiệm 32.2 lên đường vào ngày [[12 tháng 8]] để đi sang [[Guadalcanal]] thuộc [[quần đảo Solomon]], đến nơi vào ngày [[24 tháng 8]], rồi tiếp tục hành trình vào ngày hôm sau, cùng các tàu hộ tống {{USS|John C. Butler|DE-339|3}} và {{USS|Richard M. Rowell|DE-403|3}} tháp tùng bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Fanshaw Bay|CVE-70|3}} đi đến [[đảo Manus]] thuộc [[quần đảo Admiralty]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến nơi vào ngày [[28 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ tuần tra và huấn luyện, rồi cùng Đội đặc nhiệm 77.1 khởi hành vào ngày [[10 tháng 9]] để hướng đến [[Morotai]]. Nó hoạt động trong thành phần bảo vệ cho các tàu sân bay hộ tống tham gia [[Trận Morotai]], và tháp tùng hộ tống khi chúng tung ra các đợt không kích xuống các căn cứ của quân Nhật tại [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]] vào ngày [[15 tháng 9]]. Đến ngày [[25 tháng 9]], nó tách khỏi đội đặc nhiệm để quay trở lại Manus, rồi cùng Đơn vị Đặc nhiệm 77.4.3, mà sau này trở nên nổi tiếng với mã gọi vô tuyến &amp;quot;Taffy 3&amp;quot;, lên đường vào ngày [[12 tháng 10]] để hướng đến [[vịnh Leyte]], [[Philippines]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Hải chiến vịnh Leyte ====&lt;br /&gt;
{{main|Trận chiến ngoài khơi Samar}}&lt;br /&gt;
Vào ngày [[25 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia vào [[Trận chiến ngoài khơi Samar]], một phần của cuộc [[Hải chiến vịnh Leyte]], khi Taffy 3 đối đầu với Lực lượng Trung tâm Nhật Bản dưới quyền [[Phó đô đốc]] [[Kurita Takeo]]. Sau khi thả một màn khói nhằm che khuất đơn vị đặc nhiệm, nó áp sát đối phương để tung ra một đợt tấn công bằng [[ngư lôi]], phóng ba quả nhắm vào [[tàu tuần dương hạng nặng]] [[Haguro (tàu tuần dương Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Haguro&amp;#039;&amp;#039;]] nhưng đều bị trượt; &amp;#039;&amp;#039;Haguro&amp;#039;&amp;#039; phản công, bắn 15 loạt đạn pháo 8-inch nhắm vào nó chỉ ở khoảng {{convert|200|yd|m|abbr=on}}. &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; thoát được và quay trở lại bảo vệ cho các tàu sân bay hộ tống cho đến 08 giờ 14 phút, khi nó lại tấn công các tàu tuần dương hạng nặng [[Chikuma (tàu tuần dương Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Chikuma&amp;#039;&amp;#039;]] và [[Tone (tàu tuần dương Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Tone&amp;#039;&amp;#039;]] bằng hải pháo 5-inch. Cho dù thiệt hại mà &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; gây ra cho những tàu chiến đối phương chỉ là tối thiểu, lực lượng của đô đốc Kurita liên tục bị máy bay từ các đơn vị đặc nhiệm Taffy 1, 2 và 3 bắn phá, ném bom và thả ngư lôi tấn công.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến 08 giờ 40 phút, &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; lại tham gia cùng tàu chị em {{USS|Samuel B. Roberts|DE-413|3}} tấn công hàng tàu tuần dương đối phương ở khoảng cách {{convert|5900|yd|m|abbr=on}}. Hỏa lực bắn nhanh từ các tàu hộ tống, kết hợp với việc liên tục bị máy bay Mỹ không kích, khiến đô đốc Kurita tin rằng ông đang đối đầu với thành phần chủ lực của [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]], ông quyết định cho Lực lượng Trung tâm rút lui khỏi trận chiến. Taffy 3 đã thành công trong việc bảo vệ các tàu vận tải trong vịnh Leyte khỏi bị tiêu diệt với một giá đắt, khi mất tàu sân bay hộ tống {{USS|Gambier Bay|CVE-73|3}}, tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Samuel B. Roberts&amp;#039;&amp;#039; cùng các [[tàu khu trục]] {{USS|Hoel|DD-533|3}} và {{USS|Johnston|DD-557|3}}. Trưa hôm đó đơn vị còn phải tiếp tục chịu đựng các cuộc tấn công tự sát của máy bay [[Kamikaze]] đối phương; một chiếc đã đâm trúng và làm đắm {{USS|St. Lo|CVE-63|3}} lúc 11 giờ 25 phút. &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ như tàu cứu hộ chính, vớt được 108 người sống sót từ chiếc tàu sân bay hộ tống lâm nạn.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi chuyển 40 người bị thương nặng của &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; sang chiếc {{USS|LST-464||2}}, một tàu [[Landing Ship, Tank|LST]] được trang bị để sơ cứu thương binh, vào ngày hôm sau, &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi Manus. Sau khi được sửa chữa và bảo trì nó lại lên đường vào ngày [[7 tháng 11]] tháp tùng các tàu sân bay hộ tống đi Trân Châu Cảng. Sau khi đến nơi vào ngày [[18 tháng 11]], nó tiếp tục được sửa chữa trước khi cùng Đơn vị Đặc nhiệm 12.5.2 khởi hành vào ngày [[5 tháng 12]]. Tuy nhiên con tàu gặp trục trặc tại trục chân vịt bên mạn trái, nên buộc phải quay trở lại [[Oahu]] để sửa chữa trong ụ tàu cho đến ngày [[26 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Trận Iwo Jima ====&lt;br /&gt;
Cùng với Đơn vị Đặc nhiệm 16.8.1 rời vùng biển Hawaii vào ngày [[29 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Eniwetok]] thuộc [[quần đảo Marshall]] vào ngày [[7 tháng 1]], [[1945]]. Nó lên đường ngay ngày hôm sau để hộ tống cho Đơn vị Đặc nhiệm 96.3.15 đi sang [[quần đảo Mariana]], đi đến [[Saipan]] bốn ngày sau đó. Con tàu làm nhiệm vụ hộ tống vận tải và bảo vệ trong suốt [[tháng 1]] và [[tháng 2]] trong thành phần Đơn vị Đặc nhiệm 94.7.2, rồi cùng Đơn vị Đặc nhiệm 50.8.24 lên đường vào ngày [[9 tháng 2]] để phục vụ tiếp nhiên liệu cho Lực lượng Đặc nhiệm 58, vốn đang tham gia vào [[Trận Iwo Jima|chiến dịch đổ bô]] lên [[Iwo Jima]]. Đảm nhiệm vai trò bảo vệ chống tàu ngầm cho đơn vị tiếp liệu, nó tham gia vào chiến dịch này cho đến ngày [[3 tháng 3]], khi nó rút lui về Ulithi ngang qua Guam. Đến ngày [[21 tháng 3]], nó lại cùng Đơn vị Đặc nhiệm 50.18.34 lên đường để tham gia vào [[Trận Okinawa|cuộc đổ bô]] lên [[Okinawa]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Trận Okinawa ====&lt;br /&gt;
Trong suốt chiến dịch Okinawa, &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trong thành phần hộ tống cho Đơn vị Đặc nhiệm 50.8.7, bao gồm các tàu tiếp dầu {{USS|Nantahala|AO-60|3}}, {{USS|Tappahannock|AO-43|3}}, {{USS|Sabine|AO-25|3}} và {{USS|Patuxent|AO-44|3}}, để phục vụ tiếp nhiên liệu cho [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]] hoạt động tại khu vực Okinawa. Nó thực hiện nhiều chuyến khứ hồi giữa Okinawa và Ulithi trong [[tháng 5]] và [[tháng 6]] để hộ tống cho đơn vị tiếp liệu này. Đến ngày [[7 tháng 7]], nó khởi hành trong thành phần Đội đặc nhiệm 30.8 để hộ tống các [[tàu chở dầu]] và [[tàu chở đạn]], rồi hai ngày sau đó lại phục vụ canh phòng máy bay cho tàu sân bay hộ tống {{USS|Kitkun Bay|CVE-71|3}}. Khi gia nhập trở lại Đội đặc nhiệm 30.8, nó hộ tống các tàu tiếp dầu {{USS|Kankakee|AO-39|3}}, {{USS|Neosho|AO-48|3}}, {{USS|Escalante|AO-70|3}}, {{USS|Cahaba|AO-82|3}}, {{USS|Cossatot|AO-77|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Tappahannock&amp;#039;&amp;#039; hướng đến Ulithi, đến nơi vào ngày [[13 tháng 7]]. Nó lại tiếp tục cùng các tàu hộ tống khu trục {{USS|Presley|DE-371|3}} và {{USS|Silverstein|DE-534|3}} hộ tống một đoàn tàu vận tải quay trở lại Okinawa.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Sau chiến tranh ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục làm nhiệm vụ hộ tống vận tải giữa Okinawa và các căn cứ khác cho đến khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó rời Uluthi vào ngày [[20 tháng 8]] để đi sang Okinawa, rồi hộ tống Đơn vị Đặc nhiệm 95.5.76 quay trở lại Ulithi, và tách khỏi đoàn tàu vào ngày [[25 tháng 8]] để hộ tống chiếc tàu chở quân {{USS|General H. B. Freeman|AP-143|3}} đi đến Saipan, rồi quay trở lại Ulithi. Sau một chuyến đi khứ hồi khác đến Okinawa, nó quay trở lại Ulithi vào ngày [[9 tháng 9]] trước khi lên đường cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi ghé đến Guam từ ngày [[1 tháng 11|1]] đến ngày [[3 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; cùng Đội hộ tống 63 hướng về [[quần đảo Hawaii]], đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[14 tháng 11]] và ở lại đây trong ba ngày, rồi về đến [[San Pedro, California]] vào ngày [[23 tháng 11]]. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[24 tháng 1]], [[1947]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]], neo đậu tại [[San Diego]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Lạnh ===&lt;br /&gt;
==== 1951 - 1955 ====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
Ngoài danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] do hoạt động dũng cảm trong [[Trận chiến ngoài khơi Samar]], &amp;#039;&amp;#039;Raymond&amp;#039;&amp;#039; còn được tặng thưởng thêm năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United States Navy Presidential Unit Citation ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=5|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Presidential Unit Citation (Philippines).svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]] &amp;lt;br&amp;gt;với 5 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Raymond II (DE-341) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/raymond-ii.html | accessdate=2 June 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=Naval Radar| url=https://archive.org/details/navalradar0000frie | year=1981 | publisher=Conway Maritime Press | location=London | isbn=0-85177-238-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Raymond (DE-341)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/#Anchor-Editoria-14954 Dictionary of American Naval Fighting Ships] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060130095752/http://www.history.navy.mil/danfs/#Anchor-Editoria-14954 |date=2006-01-30 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/341.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS Raymond (DE 341)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210925211858/https://www.navsource.org/archives/06/341.htm |date=2021-09-25 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT: Raymond (DE-341)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển Florida]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1974]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>