<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Redfish_%28SS-395%29</id>
	<title>USS Redfish (SS-395) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Redfish_%28SS-395%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Redfish_(SS-395)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:39:31Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Redfish_(SS-395)&amp;diff=7743084&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Redfish_(SS-395)&amp;diff=7743084&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T07:53:03Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Redfish]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Redfish (SS-395).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; (SS-395)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1968}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= tên chung của các [[Sebastes|chi Cá quân]], [[Sciaenops ocellatus|cá hồng Mỹ]] hoặc [[Lutjanus|chi Cá hồng]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]] &amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[9 tháng 9]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[27 tháng 1]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Ruth Roper&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[12 tháng 4]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[27 tháng 6]], [[1968]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-395&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; [[1 tháng 7]], [[1960]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[30 tháng 6]], [[1968]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= * [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] &lt;br /&gt;
* 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu, [[6 tháng 2]], [[1969]] &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 10-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; (SS/AGSS-395)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Redfish|cái tên này]], đặt theo tên chung của nhiều loài thuộc các [[Sebastes|chi Cá quân]], [[Sciaenops ocellatus|cá hồng Mỹ]] hoặc [[Lutjanus|chi Cá hồng]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện được hai chuyến tuần tra, đánh chìm năm tàu Nhật Bản bao gồm một [[tàu sân bay]] với tổng tải trọng 42.615 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Sau khi xung đột chấm dứt, nó được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-396&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến năm [[1968]]. Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[California]] vào năm [[1969]]. &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine|Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[9 tháng 9]], [[1943]]. Nó được hạ thủy cùng với ba tàu ngầm chị em khác là {{USS|Razorback|SS-394|2}}, {{USS|Ronquil|SS-396|2}} và {{USS|Scabbardfish|SS-397|2}} vào ngày [[27 tháng 1]], [[1944]], là lần duy nhất trong lịch sử bốn tàu ngầm được hạ thủy trong cùng một ngày. Nó được đỡ đầu bởi cô Ruth Roper, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[12 tháng 4]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Louis Darby McGregor, Jr.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Redfish I (SS-395) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/redfish-i.html | access-date =ngày 3 tháng 10 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Redfish (SS-395) (AGSS-395) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08395.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2022 | archive-date=2022-10-09 | archive-url=https://web.archive.org/web/20221009003514/http://www.navsource.org/archives/08/08395.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Redfish (SS-395) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3128.html | website=uboat.net | access-date =ngày 3 tháng 10 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 - 1945 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện tại vùng bờ Đông Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; lên đường để hướng sang khu vực [[Thái Bình Dương]] ngang qua [[kênh đào Panama]]. Sau khi đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[27 tháng 6]], [[1944]], nó tiếp tục được huấn luyện bổ sung.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[23 tháng 7]], [[1944]] cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh. Vào ngày [[25 tháng 8]], trên tuyến hàng hải giữa [[Cao Hùng]], [[Đài Loan]] và [[Manila]], [[Philippines]], nó đã phóng [[ngư lôi]] đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Batopaha Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.953 tấn) lúc 13 giờ 25 phút tại tọa độ {{coord|18|31|N|120|32|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | url=https://www.history.navy.mil/research/library/online-reading-room/title-list-alphabetically/j/japanese-naval-merchant-shipping-losses-wwii.html | date=February 1947 | access-date=13 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Cundall | first2=Peter | url=http://www.combinedfleet.com/W-39_t.htm | title=IJN Minesweeper W-39: Tabular Record of Movement | date=2017 | access-date=13 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 17 thành viên thủy thủ đoàn cùng một số lượng không rõ binh lính đã thiệt mạng cùng con tàu. Sau đó trong [[eo biển Ba Sĩ]] vào ngày [[16 tháng 9]], [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Ogura Maru số 2&amp;#039;&amp;#039; (7.311 tấn) bị hư hại do vụ nổ từ tàu &amp;#039;&amp;#039;Tokushima Maru&amp;#039;&amp;#039; sau khi trúng ngư lôi từ tàu ngầm {{USS|Picuda|SS-382|3}}. Khi &amp;#039;&amp;#039;Ogura Maru&amp;#039;&amp;#039; dừng lại để sửa chữa, nó trúng ngư lôi phóng từ &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; lúc 15 giờ 15 phút và đắm tại tọa độ {{coord|21|42|N|121|41|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Cundall | first2=Peter | url=http://www.combinedfleet.com/Ogura2_t.htm | title=IJN OGURA MARU No. 2: Tabular Record of Movement | date=2018 | access-date=13 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 15 thủy thủ, ba cảnh vệ cùng 23 hành khách đã thiệt mạng cùng con tàu. Cuối cùng vào ngày [[21 tháng 9]], lúc 08 giờ 35 phút, nó lại phóng ngư lôi tấn công, đánh trúng ba quả vào tàu chở quân SS &amp;#039;&amp;#039;Mizuho Maru&amp;#039;&amp;#039; (8.506 tấn) khiến mục tiêu đắm tại tọa độ {{coord|18|37|N|120|41|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | last3=Cundall | first3=Peter | url=http://www.combinedfleet.com/CH-63_t.htm | title=IJN Subchaser CH-63: Tabular Record of Movement | date=2016 | access-date=13 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Hackett | first=Bob | url=http://www.combinedfleet.com/MizuhoM_t.htm | title=Hospital Ship/Transport MIZUHO MARU: Tabular Record of Movement | date=2014 | access-date=13 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 1.313 hành khách, 81 thủy thủ cùng ba pháo thủ đã thiệt mạng cùng con tàu. Chiếc tàu ngầm kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về căn cứ tại [[Midway]] vào ngày [[2 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Rời Midway vào ngày [[25 tháng 10]] cho chuyến tuần tra thứ hai, trong đêm [[22 tháng 11|22]]-[[23 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm tàu vận tải &amp;#039;&amp;#039;Hozan Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.345 tấn) tại tọa độ {{coord|24|26|N|122|46|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt; Lúc 03 giờ 30 phút ngày [[9 tháng 12]], nó phối hợp cùng các tàu ngầm {{USS|plaice|SS-390|3}} và {{USS|Sea Devil|SS-400|3}} tấn công [[Junyō (tàu sân bay Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Junyō&amp;#039;&amp;#039;]], chiếc [[tàu sân bay]] trúng hai quả ngư lôi không rõ của tàu ngầm nào, bị hư hại nặng và không thể hoạt động cho đến hết chiến tranh.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Tully | first1=Anthony P. | last2=Casse | first2=Gilbert | url=http://www.combinedfleet.com/junyo.htm | title=IJN Junyo: Tabular Record of Movement | date=2013 | access-date=13 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó vào ngày [[19 tháng 12]], tại vị trí {{convert|200|nmi|km|abbr=on}} về phía Đông Nam [[Thượng Hải]], lúc 16 giờ 35 phút, &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; đánh trúng một quả ngư lôi vào chiếc [[Unryū (tàu sân bay Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Unryū&amp;#039;&amp;#039;]], khiến chiếc tàu sân bay mất động lực và chết đứng giữa biển. Thêm một quả ngư lôi trúng đích bên mạn phải lúc 16 giờ 50 phút đã khiến &amp;#039;&amp;#039;Unryū&amp;#039;&amp;#039; (18.500 tấn) lật úp và đắm chỉ sau mười phút tại tọa độ {{coord|28|59|N|124|03|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Tully | first=Anthony P. | url=http://www.combinedfleet.com/unryut.htm | title=IJN Unryu: Tabular Record of Movement | date=1998 | access-date=13 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 62 sĩ quan, 1.172 thủy thủ cùng sáu hành khách dân sự đã thiệt mạng cùng con tàu. &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; sau đó phải lặn sâu đến {{convert|232|ft|m|abbr=on}} để né tránh phản công bằng [[mìn sâu]] thả xuống từ ba [[tàu khu trục]] hộ tống.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; quay trở về vùng bờ Đông và đi vào [[Xưởng hải quân Portsmouth]] vào ngày [[17 tháng 2]], [[1945]] để sửa chữa. Sau khi hoàn tất nó quay trở lại Trân Châu Cảng vào ngày [[23 tháng 7]], và vẫn ở lại đây khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Thành tích trong hai chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh đã đưa đến cho &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1968 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoạt động tại [[Guam]] từ [[tháng 9]], [[1945]] đến [[tháng 1]], [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[San Diego]], California vào ngày [[30 tháng 1]]. Nó lên đường vào ngày [[3 tháng 3]], [[1947]] cho chuyến đi sang Guam và Nhật Bản, rồi quay trở về vào ngày [[21 tháng 6]] để hoạt động thường lệ tại vùng bờ Tây và vùng biển [[Hawaii]]. Trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]], nó khởi hành vào ngày [[2 tháng 2]], [[1951]] và hoạt động từ căn cứ [[Yokosuka]], Nhật Bản cho đến ngày [[24 tháng 6]] nhằm hỗ trợ cho hoạt động của lực lượng [[Liên Hợp Quốc]]. Con tàu quay trở về San Diego vào ngày [[3 tháng 7]] để tiếp tục hoạt động tại vùng bờ Tây.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào mùa Xuân năm [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; tham gia cảnh quay mô phỏng tàu ngầm [[Nautilus (tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Nautilus&amp;#039;&amp;#039;]] trong bộ phim do hãng [[Walt Disney Productions]] sản xuất dựa trên tiểu thuyết khoa học viễn tưởng &amp;#039;&amp;#039;[[Hai vạn dặm dưới đáy biển]]&amp;#039;&amp;#039; của [[Jules Verne]]; rồi đến [[tháng 9]] năm [[1957]], tiếp tục có mặt trong bộ phim [[Run Silent, Run Deep (phim)|&amp;#039;&amp;#039;Run Silent, Run Deep&amp;#039;&amp;#039;]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-395&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[1 tháng 7]], [[1960]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; &amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó tiếp tục hoạt động tại vùng bờ Tây cho đến khi được cho xuất biên chế tại [[San Diego]] vào ngày [[27 tháng 6]], [[1968]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; &amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[30 tháng 6]], [[1968]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; &amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu thực hành cho tàu ngầm {{USS|Medregal|SS-480|3}} ngoài khơi San Diego vào ngày [[6 tháng 2]], [[1969]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; &amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm năm tàu Nhật Bản bao gồm một [[tàu sân bay]] với tổng tải trọng 42.615 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=ngày 3 tháng 10 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United States Navy Presidential Unit Citation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Korean Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|[[Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 2 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Redfish I (SS-395) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/redfish-i.html | access-date =ngày 3 tháng 10 năm 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08395.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-395 Redfish] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20221009003514/http://www.navsource.org/archives/08/08395.htm |date=2022-10-09 }}&lt;br /&gt;
* [https://www.youtube.com/watch?v=r7mPBjS6wCk Interview of Charles Carson], Torpedoman aboard the &amp;#039;&amp;#039;Redfish&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Redfish (SS-395)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1969]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đắm ở Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>