<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Rendova_%28CVE-114%29</id>
	<title>USS Rendova (CVE-114) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Rendova_%28CVE-114%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rendova_(CVE-114)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:28:32Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rendova_(CVE-114)&amp;diff=7128132&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rendova_(CVE-114)&amp;diff=7128132&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-09-21T15:22:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS Rendova (CVE-114) at anchor off San Diego, California (USA), circa 1952-1954 (NH 97443).jpg|300px|USS Rendova off San Diego, California, circa 1952-1954]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; (CVE-114) ngoài khơi San Diego, California, khoảng năm 1952-1954&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1971}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; (CVE-114)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[đảo Rendova]], [[quần đảo Solomon]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Todd Pacific Shipyards]], [[Tacoma, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[15 tháng 6]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[29 tháng 12]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Anna-Marie H. Kurtz&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[22 tháng 10]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[3 tháng 1]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[27 tháng 1]] năm [[1950]];&lt;br /&gt;
| [[30 tháng 6]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = AKV-14, [[7 tháng 5]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 4]] năm [[1971]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Commencement Bay&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu sân bay hộ tống]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|10900|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|24100|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&amp;lt;ref name=Silverstone&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1989}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|557|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|75|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|105|ft|2|in|m|abbr=on}} (sàn đáp)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|30|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|16000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|19|kn|mph km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 1.066 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 36 × pháo [[Bofors 40 mm]] phòng không (3×4, 12×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] phòng không&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 34 × máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; (CVE-114)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Commencement Bay&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo [[đảo Rendova]] ở [[quần đảo Solomon]], nơi diễn ra một [[Đổ bộ Rendova|cuộc đổ bộ]] trong [[Chiến dịch quần đảo Solomon]]. Nhập biên chế khi Thế Chiến II đã kết thúc, con tàu đã tiếp tục phục vụ sau đó trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến khi xuất biên chế năm [[1955]]. Đang khi trong thành phần dự bị, nó được xếp lại lớp như một tàu vận chuyển máy bay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AKV-14&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1959]], nhưng không bao giờ hoạt động trở lại, và cuối cùng bị rút đăng bạ năm [[1971]]. &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Commencement Bay (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
Con tàu thoạt tiên được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Mosser Bay&amp;#039;&amp;#039; tại xưởng tàu của hãng [[Todd Pacific Shipyards]] ở [[Tacoma, Washington]] vào ngày [[15 tháng 6]] năm [[1944]], nhưng hoàn tất như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Willamette&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=Silverstone/&amp;gt; Nó được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 12]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Anna-Marie H. Kurtz, và nhập biên chế dưới tên gọi USS &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[22 tháng 10]] năm [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] R. W. Ruble.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1950 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất việc chạy thử máy vào đầu [[tháng 1]], [[1946]], và trình diện để phục vụ cùng [[Đệ nhất Hạm đội Hoa Kỳ|Đệ nhất Hạm đội]] vào [[tháng 2]]. Sang [[tháng 3]], nó thực tập huấn luyện dọc theo vùng bờ Tây, nhưng sang [[tháng 4]] biên chế thủy thủ đoàn của nó bị cắt giảm xuống một thành phần bảo trì tối thiểu. Cho dù bị ngừng hoạt động và neo đậu tại [[San Diego]], [[California]] trong một năm, con tàu vẫn trong biên chế hiện dịch và là [[soái hạm]] của Đội tàu sân bay 15. Sang mùa Xuân năm [[1947]], nó quay trở lại biên chế đầy đủ và tiến hành hoạt động huấn luyện dọc theo vùng bờ Tây và tại khu vực [[quần đảo Hawaii]] trong một năm tiếp theo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[San Francisco]], California vào ngày [[1 tháng 4]], [[1948]] cho một chuyến đi sang [[Thổ Nhĩ Kỳ]], để bàn giao những máy bay huấn luyện [[North American T-6 Texan|AT-6 Texan]] cho không quân nước này. Nó băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Yesilkoy]] vào ngày [[28 tháng 4]], chất dỡ số hàng hóa trước khi tiếp tục hành trình vào ngày [[4 tháng 5]]. Chiếc tàu sân bay băng qua [[kênh đào Suez]] rồi vượt [[Ấn Độ Dương]] và [[Thái Bình Dương]], ghé thăm nhiều cảng dọc đường đi trước khi về đến San Diego vào ngày [[1 tháng 7]]. Nó lại nhanh chóng lên đường vào ngày [[28 tháng 7]] để đi sang khu vực Tây Thái Bình Dương, ghé lại [[Thanh Đảo]], [[Trung Quốc]] từ ngày [[23 tháng 8|23]] đến ngày [[27 tháng 8]], rồi lên đường quay trở về San Diego, cảng nhà của nó vào cuối [[tháng 9]]. Con tàu hoạt động huấn luyện cho đến đầu năm [[1949]], khi nó lại lên đường đi sang Viễn Đông, hoạt động giữa Thanh Đảo và [[Okinawa]] cho đến giữa [[tháng 4]], rồi quay trở về cảng nhà và hoạt động huấn luyện cùng Đệ nhất Hạm đội. Sang [[tháng 10]], nó đi đến [[Bremerton, Washington]], nơi mà sau một đợt đại tu nó được cho xuất biên chế vào ngày [[27 tháng 1]], [[1950]], và đưa về Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên ===&lt;br /&gt;
Sau sự kiện lực lượng [[Bắc Triều Tiên]] tấn công xuống lãnh thổ [[Nam Triều Tiên]] khiến [[Chiến tranh Triều Tiên|chiến tranh]] bùng nổ vào [[tháng 6]], [[1950]], &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; được huy động trở lại. Nó nhập biên chế vào ngày [[3 tháng 1]], [[1951]], trình diện để phục vụ vào [[tháng 4]], rồi lên đường vào ngày [[3 tháng 7]] để đi sang khu vực chiến sự. Nó đi đến [[Yokosuka]], Nhật Bản vào ngày [[2 tháng 8]], tiếp tục được huấn luyện ngoài khơi Okinawa; rồi đi đến [[Kobe]] vào ngày [[20 tháng 9]] để thay phiên cho con tàu chị em {{USS|Sicily|CVE-118|3}}, đảm trách vai trò tàu sân bay cho Đội đặc nhiệm 95.1.&lt;br /&gt;
[[Tập tin:F4U-4 VMF-212 CVE-114 NAN2-52.jpg|thumb|left|Những chiếc [[F4U Corsair]] thuộc Liên đội VMF-212 trên USS &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; ngoài khơi Triều Tiên, 1951]]&lt;br /&gt;
Sau khi đón lên tàu nhân sự, thiết bị và máy bay [[F4U Corsair|F4U]] thuộc Liên đội Tiêm kích Thủy quân Lục chiến 212 (VMF-212) vào ngày [[22 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày hôm sau để hoạt động huấn luyện chuẩn nhận hoạt động tàu sân bay cho liên đội. Tại [[Sasebo]], Nhật Bản vào ngày [[24 tháng 9]], nó chất lên tàu đạn dược và tiếp liệu rồi khởi hành một ngày sau đó hướng sang khu vực hoạt động trong biển [[Hoàng Hải]], nơi nó thay phiên cho tàu sân bay [[Hải quân Hoàng gia Anh|Anh Quốc]] {{HMS|Glory|R62}} trong thành phần Đội đặc nhiệm 95.11. Chiếc tàu sân bay tung ra những phi vụ tác chiến đầu tiên trong cuộc chiến tranh vào ngày [[26 tháng 9]], và trong những tháng tiếp theo, nó hoạt động dọc theo bờ biển phía Tây bán đảo Triều Tiên, luân phiên nhiệm vụ cùng tàu sân bay [[Hải quân Hoàng gia Australia|Australia]] {{HMAS|Sydney|R17}} trong thành phần Đội đặc nhiệm 95.11. Liên đội VMF-212 đã thực hiện tổng cộng 1.743 phi vụ hỗ trợ cho hoạt động trên bộ của binh lính [[Hàn Quốc]] và [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ]], phong tỏa bờ biển, tìm kiếm và giải cứu và trinh sát hình ảnh. Vào ngày [[17 tháng 11]], con tàu tiến hành 64 phi vụ, xác lập một kỷ lục mới về số phi vụ mà một tàu sân bay hộ tống thực hiện trong một ngày.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoàn tất hoạt động hỗ trợ cuối cùng vào ngày [[6 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; lên đường quay trở về nhà, về đến San Diego vào ngày [[22 tháng 12]]. Trong năm [[1952]], nó hoạt động huấn luyện dọc theo vùng bờ Tây cùng Đệ nhất Hạm đội, và sang [[tháng 9]] đã khởi hành hướng sang phía Tây Để tham gia Chiến dịch Ivy, một cuộc thử nghiệm [[bom nguyên tử]] tại khu vực [[quần đảo Marshall]], trước khi quay trở lại khu vực [[California]].&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Sikorsky HO4S of HS-4 aboard USS Rendova (CVE-114), in 1954.jpg|thumb|Một máy bay trực thăng [[Sikorsky H-19 Chickasaw|HO4S]] chống tàu ngầm trên USS &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039;, 1954.]]&lt;br /&gt;
Được đưa về thành phần hải quân dự bị vào năm [[1953]], &amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động huấn luyện dọc theo vùng bờ Tây. Nó được điều trở lại hạm đội hiện dịch vào năm [[1954]] và lên đường cho một lượt biệt phái sang khu vực Tây Thái Bình Dương, lần này trong vai trò tàu sân bay của một đội đặc nhiệm tìm-diệt tàu ngầm. Quay trở lại California vào giữa [[tháng 6]], nó thực hành ngoài khơi [[Long Beach, California|Long Beach]] cho đến [[tháng 10]], khi nó đi đến [[Xưởng hải quân Mare Island]] để chuẩn bị ngừng hoạt động. Con tàu được đưa về Đội San Francisco, Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương vào ngày [[2 tháng 2]], [[1955]], và được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày [[30 tháng 6]]. Đang khi trong thành phần dự bị, nó được xếp lại lớp như một tàu vận chuyển máy bay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AKV-14&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[7 tháng 5]], [[1959]], nhưng không bao giờ hoạt động trở lại. Cuối cùng tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 4]], [[1971]], và bị tháo dỡ sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phần thưởng==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rendova&amp;#039;&amp;#039; được trao tặng hai [[Ngôi sao Chiến đấu]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]. &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone | first=Paul H. | title=US Warships of World War 2 | publisher=Naval Institute Press | year=1989 | isbn=978-0870217739 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Commencement Bay}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Rendova (CVE-114)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay Commencement Bay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong chiến tranh lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>