<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Riddle_%28DE-185%29</id>
	<title>USS Riddle (DE-185) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Riddle_%28DE-185%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Riddle_(DE-185)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:34:47Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Riddle_(DE-185)&amp;diff=7628835&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.7751391</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Riddle_(DE-185)&amp;diff=7628835&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-16T03:19:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.7751391&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Pháp khác mang cùng tên, xin xem [[Kabyle (tàu chiến Pháp)]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Riddle (DE-185) in the the Atlantic Ocean on 1 December 1943 (19-N-55496).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; (DE-185) trên đường đi tại Đại Tây Dương, ngày 1 tháng 12 năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; (DE-185)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Joseph Riddle Jr.&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]], [[Newark, New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[29 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[17 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Anna B. Riddle&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[17 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[26 tháng 9]], [[1950]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 12 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Pháp]], [[12 tháng 8]], [[1950]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= French frigate Kabyle (F718) underway on 1 February 1955.png&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu frigate &amp;#039;&amp;#039;Kabyle&amp;#039;&amp;#039; (F718)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Pháp&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|France|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Kabyle&amp;#039;&amp;#039; (F718)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[người Kabyle]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[12 tháng 8]], [[1950]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption=&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1240|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1620|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|8|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 4 × [[động cơ diesel]] GM kiểu 16-278A &lt;br /&gt;
* dẫn động máy phát điện&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 201 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; (DE-185)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] Joseph Riddle Jr. (1918-1943), phi công phục vụ cùng Liên đội Hộ tống Tuần tiễu 12, đã tử trận trong một phi vụ ném bom ở phía Bắc [[quần đảo New Georgia]] vào ngày [[4 tháng 2]], [[1943]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập bay Dũng cảm]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Hải quân Pháp]] năm [[1950]], và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kabyle&amp;#039;&amp;#039; (F718)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1959]]. Con tàu bị tháo dỡ sau đó. &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu DET (diesel electric tandem). Các [[động cơ diesel]] đặt nối tiếp nhau dẫn động máy phát điện để cung cấp điện năng quay trục chân vịt cho con tàu. Động cơ diesel có ưu thế về hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; cải thiện được tầm xa hoạt động, nhưng đánh đổi lấy tốc độ chậm hơn.{{sfn|Friedman|1982|pp=18-24}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Newark, New Jersey]] vào ngày [[29 tháng 7]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[17 tháng 10]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Anna B. Riddle, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Xưởng hải quân New York]] vào ngày [[17 tháng 11]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Roland H. Cramer.&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS | url=http://www.navsource.org/archives/06/185.htm | website=NavSource.org | date=ngày 27 tháng 12 năm 2018 | access-date=ngày 5 tháng 7 năm 2021 | archive-date=2021-07-11 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210711013920/http://www.navsource.org/archives/06/185.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Riddle (DE-185) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/r/riddle.html | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Riddle (DE 185) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1500.html | website=uboat.net | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] và sửa chữa sau chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; lên đường để đi sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương]], băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[1 tháng 2]], [[1944]]. Nó khởi hành vào ngày [[10 tháng 2]] trong thành phần Đơn vị Đặc nhiệm 16.11.6 để hướng sang khu vực [[quần đảo Marshall]], nơi nó hoạt động tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại khu vực [[Roi-Namur]]-[[Kwajalein]]-[[Majuro]] cho đến khi quay trở lại Trân Châu Cảng vào ngày [[15 tháng 3]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hộ tống cho một đoàn tàu vận tải đi đến Majuro và [[đảo Manus|Manus]] rồi quay trở về, &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại khu vực các quần đảo Marshall và [[quần đảo Mariana|Mariana]] cho đến [[tháng 6]]. Vào ngày [[4 tháng 7]], tại vị trí cách {{convert|110|mi|km|abbr=on}} về phía Đông Bắc [[Saipan]], đang khi bảo vệ cho hoạt động tiếp nhiên liệu cho Đội đặc nhiệm 50.17, [[sonar]] của con tàu đã dò được tín hiệu một [[tàu ngầm]] đối phương. Nó đã phối hợp cùng [[tàu khu trục]] {{USS|David W. Taylor|DD-551|3}} để tấn công bằng [[mìn sâu]] và [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]], đánh chìm được tàu ngầm [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[I-10 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-10&amp;#039;&amp;#039;]] tại tọa độ {{coord|15|26|N|147|48|E|display=inline|name=I-10 sunk}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | title=HIJMS Submarine I-10: Tabular Record of Movement (Revision 8) | url=http://www.combinedfleet.com/I-10.htm | website=Imperial Japanese Navy Page | date=2017 | access-date=ngày 30 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động hộ tống tại khu vực các quần đảo Marshall và Mariana cho đến ngày [[1 tháng 9]], khi nó quay trở lại đảo Manus. Nó lại lên đường vào ngày [[4 tháng 10]] trong thành phần hộ tống cho Đơn vị Đặc nhiệm 30.8.16, một đội tàu sân bay hộ tống và tiếp liệu, khởi hành từ [[Seeadler Harbor]] để tham gia [[Trận Leyte|cuộc đổ bộ]] lên [[Leyte (đảo)|Leyte]], [[Philippines]]. Con tàu quay trở lại Manus và tiếp tục hoạt động tại khu vực [[quần đảo Admiralty]] và Tây [[quần đảo Caroline|Caroline]] cho đến đầu [[tháng 1]], [[1945]]. Nó hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến [[vịnh Leyte]] vào ngày [[14 tháng 1]], rồi quay trở lại, tiếp tục nhiệm vụ tuần tra chống tàu ngầm và hộ tống tại khu vực Mariana và Tây Caroline.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được điều đến khu vực [[Iwo Jima]] vào [[tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra [[chiến tranh phòng không|phòng không]] và chống tàu ngầm, đồng thời hộ tống cho nhiều đơn vị hạm đội tham gia [[Trận Iwo Jima|trận chiến]] tại đây. Nó đi đến Saipan vào ngày [[5 tháng 3]], rồi lên đường vào ngày hôm sau để cùng tàu khu trục {{USS|Hyman|DD-732|3}} đi sang vịnh Leyte. Con tàu ở lại [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]] cho đến ngày [[18 tháng 3]], khi nó lên đường trong thành phần hộ tống cho Đơn vị Đặc nhiệm 51.7.1 để hướng sang khu vực [[quần đảo Ryukyu]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Kerama Retto]], [[Okinawa]] vào ngày [[26 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; đã hoạt động bảo vệ cho nhiều đơn vị khác nhau. Đang khi cùng Lực lượng Đặc nhiệm 51 tuần tra ngoài khơi Okinawa vào ngày [[12 tháng 4]], nó bị hai máy bay [[Kamikaze]] đối phương tấn công. Chiếc thứ nhất bị bắn rơi ngay sát cạnh con tàu; chiếc thứ hai đâm trúng &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; khiến nó chịu hư hại đáng kể cùng khiến một thành viên thủy thủ đoàn tử trận. Sau khi cứu chữa những người bị thương và sửa chữa các hư hỏng tại Kerama Retto, nó lên đường vào ngày [[16 tháng 4]] để hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến Saipan.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở lại Okinawa một lần nữa vào ngày [[1 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; đám nhiệm vai trò tuần tra và hộ tống cho đến ngày [[15 tháng 6]], khi nó lên đường hướng đến vịnh Leyte. Đến nơi vào ngày [[18 tháng 6]], nó thả neo tại vịnh San Pedro cho đến ngày [[1 tháng 7]], rồi tham gia thực hành tác xạ cùng với [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Salt Lake City|CA-25|3}} từ ngày [[2 tháng 7|2]] đến ngày [[4 tháng 7]]. Khởi hành vào ngày [[5 tháng 7]], nó tháp tùng để bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Shamrock Bay|CVE-84|3}} trong hành trình đi [[Guam]] và [[Hawaii]], đi đến Trân Châu Cảng vào ngày [[19 tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về vùng bờ Tây, &amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[San Pedro, California]] để được đại tu; công việc này vẫn đang được thực hiện khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]] giúp kết thúc cuộc xung đột. Đến ngày [[13 tháng 11]], nó lên đường để đi sang vùng bờ Đông Hoa Kỳ, băng qua [[kênh đào Panama]], rồi đi đến [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[29 tháng 11]]. Vào ngày [[31 tháng 12]], con tàu đi đến [[Green Cove Springs, Florida]] để chuẩn bị ngừng hoạt động, rồi được cho xuất biên chế vào ngày [[8 tháng 6]], [[1946]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Kabyle&amp;#039;&amp;#039; (F718) ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; bị bỏ không trong thành phần dự bị cho đến khi được chuyển cho [[Pháp]] vào ngày [[12 tháng 8]], [[1950]] trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[26 tháng 9]], [[1950]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó phục vụ cùng [[Hải quân Pháp]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kabyle&amp;#039;&amp;#039; (F718)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi ngừng hoạt động và bị tháo dỡ vào năm [[1965]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Cũng có nguồn thông tin khác cho rằng con tàu đã bị tháo dỡ vào năm [[1959]].&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Riddle&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=12|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 12 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt;(Philippine)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/r/riddle.html | title=Riddle (DE-185) | access-date =ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Riddle (DE-185)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/185|USS Riddle (DE-185)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Pháp}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Riddle (DE-185)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Pháp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Pháp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>