<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Rock_%28SS-274%29</id>
	<title>USS Rock (SS-274) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Rock_%28SS-274%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rock_(SS-274)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:27:04Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rock_(SS-274)&amp;diff=7729383&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rock_(SS-274)&amp;diff=7729383&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T07:14:04Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= Rock (SS-274).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; (SS-274)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1969}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= tên chung của nhiều loài trong [[Sebastes|chi Cá quân]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Manitowoc Shipbuilding Company]], [[Manitowoc, Wisconsin]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[23 tháng 12]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[20 tháng 6]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà B. O. Wells&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[26 tháng 10]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[12 tháng 10]], [[1953]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[1 tháng 5]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[13 tháng 9]], [[1969]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[13 tháng 9]], [[1969]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[17 tháng 8]], [[1972]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Electro-Motive Diesel|General Motors]] Kiểu 16-248 V16 dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B270&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=270-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|p=261}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; (SS/SSR/AGSS-274)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên chung của nhiều loài trong [[Sebastes|chi Cá quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng sáu chuyến tuần tra, đánh chìm một tàu chở dầu Nhật Bản với tải trọng ước lượng 834 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], nó được huy động trở lại để tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Lạnh]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] từ năm [[1953]] đến năm [[1969]], được xếp lại lớp như một tàu ngầm cột mốc radar &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SSR-274&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, rồi như một tàu ngầm phụ trợ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-274&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Con tàu cuối cùng được sử dụng như một mục tiêu thực hành trước khi bị bán để tháo dỡ vào năm [[1972]]. &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Manitowoc Shipbuilding Company]] ở [[Manitowoc, Wisconsin]] vào ngày [[23 tháng 12]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 6]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà B. O. Wells, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[26 tháng 10]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] John Jay Flachsenhar.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Rock (SS-274) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/rock.html | access-date=6 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Rock (SS-274) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08274.htm | website=NavSource.org | access-date=6 July 2022 | archive-date=2021-12-13 | archive-url=https://web.archive.org/web/20211213120213/http://www.navsource.org/archives/08/08274.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Rock (SS-274) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3020.html | website=uboat.net | access-date=6 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy của xưởng tàu tại [[hồ Michigan]], &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; được chất lên một sà lan để được kéo từ Manitowoc dọc theo [[sông Mississippi]], đi đến [[New Orleans, Louisiana]] vào ngày [[29 tháng 11]], [[1943]], nơi nó được tiếp tục trang bị hoàn thiện trước đưa đi vào hoạt động. Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[kênh đào Panama]], chiếc tàu ngầm chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó băng qua kênh đào và đi đến [[Trân Châu Cảng]] thuộc [[quần đảo Hawaii]] vào ngày [[2 tháng 1]], [[1944]], nơi nó được sửa chữa những hư hại sau chuyến hành trình dài.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[8 tháng 2]] cho chuyến tuần tra đầu tiên, vào ngày [[29 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; phát hiện một đoàn tàu vận tải lớn đang trên đường hướng đến [[Chuuk|Truk]]. Trong lúc tiếp cận đoàn tàu vào ban đêm, nó bị [[tàu khu trục]] [[Asashimo (tàu khu trục Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Asashimo&amp;#039;&amp;#039;]] phát hiện, nên đã phóng bốn quả [[ngư lôi]] vào đối thủ nhưng đều bị trượt. Bị đối phương chiếu sáng bằng đèn pha và bị nả hải pháo {{convert|5|in|mm|adj=on}}, chiếc tàu ngầm buộc phải lặn xuống né tránh, nhưng tiếp tục bị tấn công bằng [[mìn sâu]] trong suốt bốn giờ tiếp theo. &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; đã thoát được, nhưng [[kính tiềm vọng]] bị hư hại nặng và cầu tàu bị hư hại đáng kể bởi mảnh đạn pháo, nên nó buộc phải quay trở về Trân Châu Cảng để sửa chữa.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[4 tháng 4]] cho chuyến tuần tra thứ hai ngoài khơi đảo [[Honshū]], Nhật Bản, trong suốt 34 ngày hoạt động tại các khu vực [[eo biển Bungo]] và [[vịnh Sagami]], &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; không tìm thấy mục tiêu nào phù hợp. Nó rút lui về [[Majuro]] thuộc [[quần đảo Marshall]] để được tái trang bị cặp bên mạn [[tàu tiếp liệu tàu ngầm]] {{USS|Sperry|AS-12|3}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Hoạt động trong thành phần một đội tấn công phối hợp [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;]] vốn bao gồm các tàu ngầm {{USS|Tilefish|SS-307|3}} và {{USS|Sawfish|SS-276|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Majuro vào ngày [[22 tháng 6]] cho chuyến tuần tra thứ ba tại khu vực [[eo biển Luzon]]. Lúc sáng sớm ngày [[19 tháng 7]], nó tấn công một đoàn bảy tàu buôn lớn được ba tàu hộ tống bảo vệ, phóng ra tổng cộng mười quả ngư lôi và ghi được sáu vụ nổ, nhưng phải lặn khẩn cấp để né tránh phản công bằng mìn sâu nên không thể xác nhận kết quả. Hai ngày sau đó, nó lại bắt gặp một đoàn sáu tàu buôn lớn được bốn tàu hộ tống bảo vệ; nó tấn công với bốn quả ngư lôi và đúng đích hai quả, nhưng một lần nữa lại không thể kiểm chứng kết quả. Chiếc tàu sau đó trải qua một cơn [[bão]], rồi chứng kiến tàu ngầm [[I-29 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-29&amp;#039;&amp;#039;]] bị &amp;#039;&amp;#039;Sawfish&amp;#039;&amp;#039; tiêu diệt. Nó lên đường vào ngày [[27 tháng 7]] để quay trở về Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[9 tháng 9]] cho chuyến tuần tra thứ tư tại khu vực [[biển Đông]], vào ngày [[26 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; phóng trúng ba ngư lôi vào [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Takasago Maru số 7&amp;#039;&amp;#039; (834 tấn) được ba tàu hộ tống bảo vệ, là mục tiêu duy nhất bị nó đánh chìm trong suốt cuộc chiến tranh. Sang ngày hôm sau, sau khi {{USS|Darter|SS-227|3}} bị mắc cạn và không rút ra được tại [[bãi đá ngầm Bombay]] ở [[eo biển Palawan]], nó đã phóng chín quả ngư lôi vào chiếc tàu ngầm chị em để ngăn đối phương chiếm được. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về [[Fremantle]], [[Australia]] để tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Rời Fremantle vào ngày [[14 tháng 12]], [[1944]] cho chuyến tuần tra thứ năm, hoạt động duy nhất của &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; trong đợt này là giải cứu một phi công từ [[tàu sân bay]] {{USS|Lexington|CV-16|3}} bị bắn rơi trên biển.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ sáu từ ngày [[7 tháng 3]] đến ngày [[4 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; đã cứu vớt 15 thành viên thủy thủ đoàn chiếc tàu buôn {{SS|Peter Silvester}} bị trôi dạt trên một bè cứu sinh trong suốt 32 ngày; họ được chiếc tàu ngầm đưa đến [[Exmouth, Tây Úc|Exmouth]], Australia. Tiếp tục chuyến tuần tra lên phía Bắc, nó bị một máy bay ném bom, rồi bị một quả ngư lôi tịt ngòi đâm trúng, cả hai đã không gây hư hại gì. Trong một cuộc tấn công ban đêm vào ngày [[27 tháng 3]], nó phóng ngư lôi vào một tàu hộ tống đối phương nhưng không có kết quả. Đến ngày [[18 tháng 4]], nó cùng với tàu ngầm {{USS|Tigrone|SS-419|3}} bắn phá [[đảo Batan]] về phía Bắc [[Luzon]] để phá hủy một trạm vô tuyến Nhật Bản tại đây. Nó quay trở về [[Saipan]] thuộc [[quần đảo Mariana]] để kết thúc chuyến tuần tra.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; quay trở về vùng bờ Tây Hoa Kỳ để được đại tu tại [[Xưởng hải quân Hunter&amp;#039;s Point]] ở [[San Francisco]], [[California]] từ ngày [[14 tháng 5]]. Sau khi hoàn tất nó khởi hành vào ngày [[7 tháng 8]] để quay trở lại Trân Châu Cảng, và bắt đầu chuẩn bị cho chuyến tuần tra tiếp theo khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó được lệnh quay trở về vùng bờ Đông, ăn mừng lễ hội nhân [[ngày Hải quân]] tại New Orleans, rồi tiếp tục đi đến Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London tại [[New London, Connecticut]] để chuẩn bị ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế vào ngày [[1 tháng 5]], [[1946]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1953 – 1959 ===&lt;br /&gt;
Vào đầu năm [[1951]] &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; được kéo đến [[Xưởng hải quân Philadelphia]] để được cải biến thành một tàu ngầm cột mốc radar, bao gồm việc bổ sung một [[Trung tâm thông tin tác chiến]] (CIC: Combat Information Center) và nâng cấp các thiết bị điện tử. Nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;SSR-274&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[18 tháng 7]], [[1952]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và tái biên chế trở lại tại [[Philadelphia]], [[Pennsylvania]] vào ngày [[12 tháng 10]], [[1953]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một giai đoạn huấn luyện ngắn cùng Hải đội Tàu ngầm 6 ngoài khơi [[Virginia Capes]], &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang [[San Diego]] để gia nhập Hải đội Tàu ngầm 5. Nó khởi hành từ San Diego vào ngày [[23 tháng 7]], [[1954]] cho một lượt phục vụ tại khu vực Tây Thái Bình Dương trong sáu tháng, bao gồm một chuyến tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]]. Trong những năm tiếp theo nó luân phiên các hoạt động huấn luyện và bảo trì thường lệ tại vùng bờ Tây với những lượt phục vụ cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại Viễn Đông.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1959 – 1969 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[31 tháng 12]], [[1959]], &amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-274&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;,&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; nhưng vẫn tiếp tục các hoạt động huấn luyện và bảo trì thường lệ tại vùng bờ Tây xen kẻ với những lượt biệt phái phục vụ tại khu vực Tây Thái Bình Dương. Nó được cho xuất biên chế lần sau cùng tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] vào ngày [[13 tháng 9]], [[1969]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] cùng ngày hôm đó,&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[17 tháng 8]], [[1972]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rock&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm một tàu chở dầu Nhật Bản với tải trọng ước lượng 834 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=China Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Trung Hoa]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 4 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Rock (SS-274) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/rock.html | access-date=6 July 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08212.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-212 Gato] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20041024205259/http://www.navsource.org/archives/08/08212.htm |date=2004-10-24 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Rock (SS-274)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố quân ta bắn quân mình trong Thế chiến thứ hai]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>