<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Rupertus_%28DD-851%29</id>
	<title>USS Rupertus (DD-851) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Rupertus_%28DD-851%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rupertus_(DD-851)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:57:27Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rupertus_(DD-851)&amp;diff=7200369&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;ThitxongkhoiAWB: /* 1960 - 1969 */ clean up, replaced: Đồng Hới → Đồng Hới</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Rupertus_(DD-851)&amp;diff=7200369&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-26T01:29:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;1960 - 1969: &lt;/span&gt; clean up, replaced: &lt;a href=&quot;/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_H%E1%BB%9Bi&quot; class=&quot;mw-redirect&quot; title=&quot;Đồng Hới&quot;&gt;Đồng Hới&lt;/a&gt; → &lt;a href=&quot;/wiki/%C4%90%E1%BB%93ng_H%E1%BB%9Bi_(th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91)&quot; title=&quot;Đồng Hới (thành phố)&quot;&gt;Đồng Hới&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS Rupertus (DD-851) underway in 1958.jpg|300px|USS Rupertus (DD-851) underway in 1958]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; (DD-851) trên đường đi vào năm 1958&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1973}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; (DD-851)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[William H. Rupertus]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Fore River Shipyard]], [[Quincy, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[2 tháng 5]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[21 tháng 9]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà William H. Rupertus&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[8 tháng 3]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[10 tháng 7]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[10 tháng 7]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Hy Lạp]], [[10 tháng 7]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hy Lạp&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Greece|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Kountouriotis&amp;#039;&amp;#039; (D213)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Pavlos Kountouriotis]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[10 tháng 7]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1994]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1995]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, Bị đánh chìm như mục tiêu,&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gearing (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|2616|LT|MT|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|3460|LT|MT|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|390,5|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40,9|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × turbine hơi nước hộp số General Electric;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,8|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4500|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship complement = 350&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = * 6 × [[pháo 5 inch/38 caliber|pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 lưỡng dụng nòng đôi (3×2)&lt;br /&gt;
* 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2) &lt;br /&gt;
* 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
* 6 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]]&lt;br /&gt;
* 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on|0}}]] &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; (DD-851)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Thiếu tướng]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] [[William H. Rupertus]] (1889–1945), người tham gia cả hai cuộc Thế Chiến được tặng thưởng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{chú thích web | title=Rupertus (DD-851)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/rupertus.html | website=Naval History and Heritage Command | access-date =ngày 29 tháng 2 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoàn tất khi chiến tranh đã kết thúc, nó tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]], [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến năm [[1973]]. Con tàu được chuyển cho [[Hy Lạp]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Hy Lạp]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kountouriotis&amp;#039;&amp;#039; (D213)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1994]]. &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu [[Fore River Shipyard]] của [[Bethlehem Steel Co.]] ở [[Quincy, Massachusetts]] vào ngày [[2 tháng 5]] năm [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[21 tháng 9]] năm [[1945]]; được đỡ đầu bởi bà William H. Rupertus, vợ góa Thiếu tướng Rupertus, và nhập biên chế vào ngày [[8 tháng 3]] năm [[1946]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] William C. F. Robards.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1949 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]] và viếng thăm nhiều cảng dọc theo bờ biển [[Đại Tây Dương]], &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; băng qua [[kênh đào Panama]] để đi đến [[San Francisco]]. Nó nhập biên chế cùng [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] và luân phiên hoạt động tại vùng bờ Tây với những lượt được phái sang phục vụ tại khu vực Tây Thái Bình Dương. Trong lượt phục phục đầu tiên tại Viễn Đông vào năm [[1947]], nó hoạt động chủ yếu tại vùng biển ngoài khơi [[Thanh Đảo]], [[Trung Quốc]]; và sau khi hoạt động tại vùng bờ Tây trong năm [[1948]], nó quay trở lại Thanh Đảo một lần nữa vào năm [[1949]], trở thành một trong ba tàu chiến Hoa Kỳ cuối cùng rời cảng này trước khi thành phố rơi vào quyền kiểm soát của lực lượng [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Trung Cộng]]. Con tàu quay trở về [[San Diego, California]] vào [[tháng 12]] để được đại tu và tiếp tục hoạt động tại vùng bờ Tây.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1950 - 1959 ===&lt;br /&gt;
Sau sự kiện lực lượng [[Bắc Triều Tiên]] tấn công xuống lãnh thổ [[Nam Triều Tiên]] vào [[tháng 7]], [[1950]] khiến [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ, &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ San Diego vào ngày [[13 tháng 11]] để phục vụ cùng Lực lượng [[Liên Hợp Quốc]] trong cuộc xung đột này. Nó đã bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Sicily|CVE-118|3}} di chuyển từ [[Sasebo]] đến [[Hŭngnam]], [[Triều Tiên]]; rồi từ ngày [[14 tháng 5]], [[1951]] đã hoạt động cùng Lực lượng Đặc nhiệm 95, lực lượng phong tỏa và hộ tống Liên Hợp Quốc, tại vùng vờ biển phía Tây Triều Tiên và biển [[Hoàng Hải]]. Nó tách khỏi Lực lượng Đặc nhiệm 95 để di chuyển đến ngoài khơi [[Wonsan]], trải qua mười ngày hoạt động tại khu vực gần [[Songju]] và đã nả pháo xuống các mục tiêu đối phương dọc bờ biển. Nó tiếp tục hoạt động này cho đến ngày [[4 tháng 7]], khi nó quay trở lại [[Inchon]] giữa lúc diễn ra các cuộc đàm phán hòa bình.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về San Diego vào ngày [[8 tháng 8]], [[1951]], &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; lại lên đường vào ngày [[23 tháng 2]], [[1952]] để gia nhập [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]]. Thoạt tiên hoạt động cùng các tàu sân bay nhanh thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 77, nó sau đó được điều động cùng [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Manchester|CL-83|3}} vào hoạt động bắn phá khu vực Hŭngnam-[[Hannum]]; và đã giải cứu một phi công từ tàu sân bay {{USS|Boxer|CV-21|3}} dưới hỏa lực pháo bờ biển ác liệt của đối phương. Quay trở về Hoa Kỳ, nó đi đến [[Xưởng hải quân Long Beach]] vào ngày [[6 tháng 10]] để được đại tu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành từ San Diego vào ngày [[16 tháng 5]], [[1953]] để đi sang khu vực Tây Thái Bình Dương, &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống cho [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Bremerton|CA-130|3}} thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 77 trong các nhiệm vụ bắn phá bờ biển tại Triều Tiên, tham gia thực hành tìm-diệt tàu ngầm, và huấn luyện học viên sĩ quan thuộc [[Hải quân Trung Hoa dân quốc]] tại vùng biển [[Đài Loan]]. Nó cũng tham gia lễ hội kỷ niệm 100 năm sự kiện [[Thiếu tướng Hải quân]] [[Matthew C. Perry]] viếng thăm [[Nhật Bản]] trước khi quay trở về San Diego.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1960 - 1969 ===&lt;br /&gt;
Khi cuộc xung đột tại Triều Tiên kết thúc vào [[tháng 7]], [[1953]] nhờ đạt được một thỏa thuận ngừng bắn, &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; vẫn tiếp nối những lượt biệt phái hoạt động hàng năm sang Viễn Đông cho đến năm [[1960]], khi nó chuyển cảng nhà đến [[Yokosuka]]. Nó quay trở về [[San Francisco]] vào ngày [[13 tháng 12]], [[1962]] để được sửa chữa và nâng cấp trong khuôn khổ Chương trình [[Hồi sinh và Hiện đại hóa Hạm đội]] I (FRAM: Fleet Rehabilitation and Modernization), nhằm kéo dài vòng đời hoạt động thêm 10 đến 20 năm, đồng thời nâng cao năng lực tác chiến chống ngầm. Nó được cải tiến với những thiết bị điện tử, [[radar]] và [[sonar]] hiện đại, được bổ sung hai bệ [[ống phóng ngư lôi Mark 32 cho hạm tàu nổi|ống phóng ngư lôi Mark 32]] ba nòng, bệ phóng tên lửa chống ngầm [[RUR-5 ASROC]] giữa các ống khói, cùng hầm chứa và sàn đáp để vận hành [[máy bay trực thăng]] không người lái chống tàu ngầm [[Gyrodyne QH-50 DASH]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; đi đến cảng nhà tạm thời của nó tại [[Long Beach, California]], rồi lên đường vào ngày [[26 tháng 5]], [[1964]] để đi sang Yokosuka, nơi nó làm nhiệm vụ tuần tra [[eo biển Đài Loan]]. Sau khi xảy ra [[sự kiện Vịnh Bắc bộ]] vào [[tháng 8]], nó chuyển sang tuần tra trong [[biển Đông]]. Con tàu tiếp tục ở lại khu vực Viễn Đông, và trong [[tháng 6]], [[1965]] đã tham gia vào [[Chương trình Gemini]] khi được huy động để hỗ trợ cho chuyến bay [[Gemini 4]]. Quay trở lại vùng biển [[Việt Nam]], nó tham gia [[chiến dịch Market Time]] nhằm ngăn chặn việc vận chuyển vũ khí và tiếp liệu của lực lượng Cộng Sản từ [[Bắc Việt Nam|Bắc]] vào [[Nam Việt Nam]]; nó cũng hoạt động hỗ trợ hải pháo cho lực lượng tác chiến trên bộ. Các nhiệm vụ tuần tra eo biển Đài Loan và tại biển Đông kéo dài trong suốt năm [[1966]], chỉ bị ngắt quãng khi nó tham gia hoạt động thu hồi tàu không gian [[Gemini 9A]] trong [[tháng 5]] và [[tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Repertus assists USS Forrestal.jpg|thumb|left|&amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; đang trợ giúp dập tắt đám cháy trên tàu sân bay {{USS|Forrestal|CVA-59|3}} ngoài khơi Việt Nam, ngày 29 tháng 7 năm 1967.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Long Beach, California vào ngày [[3 tháng 8]], [[1966]]. Nó lại lên đường đi sang Viễn Đông một năm sau đó, đi đến [[Trạm Yankee]] trong [[vịnh Bắc Bộ]] vào [[tháng 7]]. Nó đang hoạt động cùng với {{USS|Forrestal|CV-59|3}} vào ngày [[29 tháng 7]], khi một loạt các vụ nổ xảy ra trên chiếc tàu sân bay, gây ra một vụ hỏa hoạn lớn. Chiếc tàu khu trục đã áp sát chiếc tàu sân bay ở khoảng cách {{convert|20|ft|m|abbr=on}} để trợ giúp trong suốt ba giờ tiếp theo, hỗ trợ dập tắt đám cháy, làm mát các hầm đạn, và cứu vớt những người bị buộc phải nhảy xuống nước. Sau đó con tàu tiếp tục tham gia [[Chiến dịch Sea Dragon (chiến tranh Việt Nam)|Chiến dịch Sea Dragon]] nhằm ngăn chặn việc vận chuyển vũ khí và tiếp liệu của phía Cộng Sản, đồng thời phá hủy các cơ sở hậu cần trên bờ. Con tàu chịu đựng pháo bờ biển của đối phương tại khu vực [[Đồng Hới (thành phố)|Đồng Hới]], bị hư hại nhẹ do mảnh đạn pháo; rồi chuyển sang nhiệm vụ hỗ trợ hải pháo ngoài khơi Nam Việt Nam vào [[tháng 10]], trước khi quay trở về Long Beach vào ngày [[4 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu và thực hành ngoài khơi bờ biển [[California]], &amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; lại lên đường vào ngày [[3 tháng 7]], [[1968]] để đi sang khu vực Tây Thái Bình Dương. Nó đi đến cảng nhà mới [[Yokosuka]] vào ngày [[22 tháng 7]], rồi tiếp tục đảm nhiệm vai trò hỗ trợ hải pháo ngoài khơi Nam Việt Nam từ ngày [[14 tháng 8]]. Chuyển sang nhiệm vụ &amp;quot;Sea Dragon&amp;quot; từ ngày [[29 tháng 8]], nó lại phải chịu đựng hỏa lực từ các khẩu đội pháo bờ biển đối phương. Sau khi tham gia hoạt động thu hồi tàu không gian [[Apollo 7]] trong khuôn khổ [[Chương trình Apollo]] vào [[tháng 10]], [[1968]], nó quay trở lại những nhiệm vụ ngoài khơi Việt Nam và canh phòng máy bay cho tàu sân bay ngoài khơi bờ biển [[Triều Tiên]] trước khi quay trở về Yokosuka. Chiếc tàu khu trục tiếp tục phục vụ tại Viễn Đông trong năm [[1969]], dành phần lớn thời gian hoạt động ngoài khơi Việt Nam.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1970 - 1973 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; quay trở về San Diego vào ngày [[15 tháng 8]], [[1970]], tiếp tục ở lại cảng này suốt thời gian còn lại của năm đó, hầu hết là trong ụ tàu để sửa chữa. Nó tiếp tục được phái sang khu vực Tây Thái Bình Dương trong các năm [[1971]] và [[1972]], mỗi lượt kéo dài khoảng sáu tháng, xen kẻ với những giai đoạn hoạt động tại chỗ trong khu vực San Diego. Một đợt thanh tra và khảo sát vào mùa Xuân năm [[1973]] đưa đến kết luận tình trạng vật chất của con tàu không còn phù hợp để tiếp tục phục vụ trong tương lai.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Kountouriotis&amp;#039;&amp;#039; (D213)===&lt;br /&gt;
{{xem thêm|Kountouriotis (tàu chiến Hy Lạp)}}&lt;br /&gt;
Chiếc tàu khu trục được đề nghị chuyển cho [[Hy Lạp]] thuê; nó được cho xuất biên chế vào ngày [[10 tháng 7]], [[1973]], đồng thời được chuyển cho [[Hải quân Hy Lạp]] cùng ngày hôm đó. Con tàu phục vụ cùng dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kountouriotis&amp;#039;&amp;#039; (D213)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi ngừng hoạt động vào năm [[1994]], và rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] năm [[1995]]. Cho đến năm [[1998]], con tàu vẫn đang bị bỏ không tại [[vịnh Souda]], [[Crete]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Rupertus&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Rupertus (DD-851)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/rupertus.html | access-date = ngày 29 tháng 2 năm 2020}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd851txt.htm hazegray.org]{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
* {{navsource|05/851|USS Rupertus}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gearing}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Hy Lạp}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Rupertus (DD-851)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gearing]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hy Lạp]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;ThitxongkhoiAWB</name></author>
	</entry>
</feed>