<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sand_Lance_%28SS-381%29</id>
	<title>USS Sand Lance (SS-381) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sand_Lance_%28SS-381%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sand_Lance_(SS-381)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:37:26Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sand_Lance_(SS-381)&amp;diff=7742045&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sand_Lance_(SS-381)&amp;diff=7742045&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T08:40:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Sand Lance]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Brazil khác mang cùng tên, xin xem [[Rio Grande do Sul (tàu chiến Brazil)]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Sand Lance (SS-381).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; (SS-381) ngoài khơi [[Oahu]], [[Hawaii]], 15 tháng 8 năm 1963&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1963}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[họ Cá cát]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine|Kittery]], [[Maine]] &amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 3]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[25 tháng 6]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Edith Burrows&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[9 tháng 10]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[6 tháng 4]], [[1963]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[14 tháng 2]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[7 tháng 9]], [[1963]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 9]], [[1972]] &amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= * [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] &lt;br /&gt;
* 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Brazil]], [[7 tháng 9]], [[1963]] &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Brazil&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Brazil|1968}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Rio Grande do Sul&amp;#039;&amp;#039; (S-11)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Rio Grande do Sul]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[7 tháng 9]], [[1963]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 9]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ làm nguồn phụ tùng&lt;br /&gt;
|Ship homeport=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 10-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; (SS-381)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Sand Lance|cái tên này]], theo tên [[họ Cá cát]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng năm chuyến tuần tra và đánh chìm được mười tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]], với tổng tải trọng 37.368 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], nó được chuyển cho [[Brazil]] vào năm [[1960]] để tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Rio Grande do Sul&amp;#039;&amp;#039; (S-11)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1972]]. Con tàu cuối cùng bị tháo dỡ để làm nguồn phụ tùng. &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=24 September 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine|Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[12 tháng 3]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 6]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Edith Burrows, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[9 tháng 10]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Malcolm Everett Garrison.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Sand Lance I (SS-381) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sand-lance-i.html | access-date=24 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Sand Lance (SS-381) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08381.htm | website=NavSource.org | access-date=24 September 2022 | archive-date=2023-05-01 | archive-url=https://web.archive.org/web/20230501034155/http://www.navsource.org/archives/08/08381.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title= Sand Lance (SS-381) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3117.html | website=uboat.net | access-date=24 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Sau khi tiến hành chạy thử máy và huấn luyện ngoài khơi Căn cứ Hải quân [[New London, Connecticut|New London]], [[Connecticut]] cho đến ngày [[18 tháng 12]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; lên đường hướng sang khu vực [[kênh đào Panama]]. Nó băng qua kênh đào vào ngày [[30 tháng 12]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]], và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[17 tháng 1]], [[1944]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[8 tháng 2]], [[1944]] cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; ghé đến [[Midway]] để tiếp thêm nhiên liệu trước khi đi sang khu vực tuần tra tại [[quần đảo Kuril]], và đã chịu đựng hai cơn [[bão]] trên đường đi. Đi đến ngoài khơi [[Paramushiro]] vào ngày [[24 tháng 2]], nó đã phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Kaiko Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.548 tấn) tại vị trí mũi cực Nam Paramushiro, ở tọa độ {{coord|50|02|N|155|30|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | url=https://www.history.navy.mil/research/library/online-reading-room/title-list-alphabetically/j/japanese-naval-merchant-shipping-losses-wwii.html | date=February 1947 | access-date=6 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Casse | first1=Gilbert | last2=Hackett | first2=Bob | last3=Kundall | first3=Peter | title=IJN KAIKO MARU: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/Kaiko_t.htm | date=2013 | access-date=6 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong đêm [[2 tháng 3|2]]-[[3 tháng 3]], bất chấp [[kính tiềm vọng]] số 1 bị hư hại do va phải băng trôi, nó quyết định tấn công một đoàn tàu vận tải được phát hiện qua [[radar]], và đã đánh chìm chiếc tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Akashisan Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.521 tấn) dẫn đầu đoàn tàu ở vị trí khoảng {{convert|21|nmi|km|abbr=on}} về phía Nam đảo [[Urup]], tại tọa độ {{coord|46|00|N|149|08|E|display=inline}}; toàn bộ 45 thành viên thủy thủ đoàn trên tàu đều tử trận.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Casse | first1=Gilbert | last2=Hackett | first2=Bob | last3=Kundall | first3=Peter | title=IJN AKASHISAN MARU: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/Akashisan_t.htm | date=2018 | access-date=6 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chiếc tàu ngầm cũng đã gây hư hại cho những tàu vận tải khác trong trận này.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong đêm [[12 tháng 3|12]]-[[13 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; đang đi trên mặt biển ngoài khơi đảo [[Honshū]] khi nó bất ngờ bị một máy bay đối phương tấn công, buộc nó phải lặn xuống để né tránh. Khi trở lên độ sâu kính tiềm vọng lúc khoảng 02 giờ 00, tại vị trí {{convert|40|mi|km|abbr=on}} về phía Tây Nam đảo [[Hachijō-jima]], nó phát hiện đã trồi lên ngay giữa một đoàn tàu vận tải bao gồm năm tàu buôn được ba tàu vũ trang hộ tống. Chỉ với sáu quả [[ngư lôi]] còn lại, nó vẫn quyết định tấn công, và cả sáu quả đều trúng đích. Bốn quả ngư lôi phía đuôi đánh trúng một tàu buôn và một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] trong khi hai quả ngư lôi phía mũi đánh trúng một tàu buôn khác. Tàu tuần dương [[Tatsuta (tàu tuần dương Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Tatsuta&amp;#039;&amp;#039;]] và tàu chở quân &amp;#039;&amp;#039;Kokuyo Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.607 tấn) bị đánh chìm cùng tại tọa độ {{coord|32|52|N|139|12|E|display=inline}}; &amp;#039;&amp;#039;Tatsuta&amp;#039;&amp;#039; chịu tổn thất 26 người tử trận, trong khi &amp;#039;&amp;#039;Kokuyo Maru&amp;#039;&amp;#039; đang vận chuyển 1.029 binh lính.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | title=IJN Light Cruiser TATSUTA: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/tatsuta_t.htm | date=2020 | access-date=6 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó chiếc tàu ngầm phải lặn sâu trong suốt 16 giờ để né tránh khoảng 100 quả [[mìn sâu]] do các [[tàu khu trục]] hộ tống thả xuống phản công. Cuối cùng nó vẫn thoát đi được và về đến Trân Châu Cảng vào ngày [[23 tháng 4]]. Thành công đáng kể của &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; ngay trong chuyến tuần tra đầu tiên đã mang lại cho con tàu danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; dành trọn chuyến tuần tra thứ hai để hoạt động tại khu vực [[quần đảo Mariana]], dọn đường cho [[Chiến dịch quần đảo Mariana và Palau|chiến dịch đổ bộ]] lên khu vực này. Ở phía Bắc [[Saipan]] vào ngày [[3 tháng 5]], nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Kenan Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.129 tấn) tại tọa độ {{coord|15|29|N|145|42|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt; Lúc 15 giờ 14 phút ngày [[11 tháng 5]], nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Mitakesan Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.441 tấn) tại vị trí khoảng {{convert|20|nmi|km|abbr=on}} về phía Tây Saipan, tại tọa độ {{coord|14|57|N|145|30|E|display=inline}}, một thành viên thủy thủ đoàn đã tử trận.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Casse | first1=Gilbert | last2=Hackett | first2=Bob | last3=Kundall | first3=Peter | title=IJN MITAKESAN MARU: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/Mitakesan_t.htm | date=2017 | access-date=6 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[14 tháng 5]], lúc 14 giờ 30 phút, nó tiếp tục đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Koho Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.291 tấn) tại vị trí về phía Tây Nam [[Apra Harbor]], Guam, tại tọa độ {{coord|13|43|N|144|42|E|display=inline}}; bảy pháo thủ cùng 42 thành viên thủy thủ đoàn đã tử trận.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Casse | first1=Gilbert | last2=Hackett | first2=Bob | last3=Kundall | first3=Peter | title=IJN KOHO MARU: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/koho_t.htm | date=2017 | access-date=6 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chỉ ba ngày sau đó, ngoài khơi Saipan, nó sử dụng hết số ngư lôi còn lại để đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Taikoku Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.633 tấn) tại tọa độ {{coord|14|57|N|144|47|E|display=inline}}&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt; và tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Fukko Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.834 tấn) tại tọa độ {{coord|14|55|N|142|30|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt; Chiếc tàu ngầm quay trở về căn cứ [[Fremantle, Tây Úc|Fremantle]], [[Australia]] vào ngày [[5 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Trở ra khơi vào ngày [[3 tháng 7]] cho chuyến tuần tra thứ ba, &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại các vùng [[biển Molucca]] và [[biển Celebes|Celebes]]. Vào ngày [[14 tháng 7]], nó đã đánh chìm [[tàu pháo]] &amp;#039;&amp;#039;Taiko Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.984 tấn) tại tọa độ {{coord|6|00|S|121|30|E|abbr=on}}&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt; cùng gây hư hại cho một tàu khác. Bến ngày sau đó nó cơ động để tấn công một tàu vận tải lớn tại [[quần đảo Sulu]] nhưng bị tàu hộ tống đối phương ngăn chặn. Nó không tìm thấy mục tiêu nào khác cho đến ngày [[1 tháng 8]], khi nó gây hư hại cho một tàu chở hàng tại vịi trí về phía Nam [[đảo Lombok]]. Hai ngày sau đó, nó suýt bị ném trúng bom tại vùng biển nông của vịnh Amoesang về phía Bắc [[Sulawesi|Celebes]], nhưng đã rút lui kịp thời ra vùng biển sâu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi tấn công các tàu chở hàng nhỏ dọc theo bờ biển Celebes vào ngày [[6 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; chịu đựng các quả bom ném xuống gần đuôi tàu, làm hỏng trục chân vịt bên mạn trái, và một quả ngư lôi mắc kẹt trong ống phóng phía đuôi tàu. Chiếc tàu ngầm trồi lên độ sâu {{convert|100|ft|m|-1|abbr=on}} để phóng bỏ quả ngư lôi, và nó bị kích nổ sớm chỉ tám giây sau đó, gây thêm những hư hại phía đuôi tàu. Tuy nhiên vụ nổ đã khiến đối phương tin rằng họ đã phá hủy được chiếc tàu ngầm nên không có đợt tấn công nào khác. &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; trồi lên mặt biển khi trời tối, nhưng chỉ với một chân vịt hoạt động, nó buộc phải quay trở về căn cứ, về đến Fremantle vào ngày [[19 tháng 8]]. Nó lên đường vào ngày [[10 tháng 9]] để quay trở về Trân Châu Cảng, và tiếp tục đi đến vùng bờ Tây để được sửa chữa tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], đến nơi vào ngày [[1 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Sau khi công việc sửa chữa hoàn tất vào ngày [[13 tháng 3]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; lên đường quay trở lại Trân Châu Cảng. Trong chuyến tuần tra thứ tư kéo dài từ ngày [[10 tháng 4]] đến ngày [[6 tháng 6]] dọc theo bờ biển các đảo chính quốc [[Honshū]] và [[Hokkaidō]], nó chỉ bắt gặp một mục tiêu duy nhất, và đã phóng ngư lôi đánh chìm một tàu chở hàng ven biển không xác định vào ngày [[14 tháng 5]]. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về căn cứ Midway vào ngày [[6 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Một tháng sau đó, &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Midway cho chuyến tuần tra thứ năm, được tiếp thêm nhiên liệu tại [[Saipan]] trước khi đảm nhiệm vai trò tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ cho hoạt động không kích xuống chính quốc Nhật Bản. Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột, nó lên đường vào ngày hôm sau để hướng về [[San Francisco]], [[California]] ngang qua Midway và Trân Châu Cảng. Chiếc tàu ngầm đi vào [[Xưởng hải quân Hunter&amp;#039;s Point]] vào ngày [[7 tháng 9]] để chuẩn bị ngừng hoạt động, Nó được cho xuất biên chế tại San Francisco vào ngày [[14 tháng 2]], [[1946]] và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Rio Grande do Sul&amp;#039;&amp;#039; (S-11) ===&lt;br /&gt;
{{xem thêm|Rio Grande do Sul (tàu chiến Brazil)}}&lt;br /&gt;
Được dự định để chuyển giao cho [[Brazil]] trong khuôn khổ [[Đạo luật Hỗ trợ Quân sự Tương hỗ|Chương trình viện trợ quân sự]], &amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; được đưa ra khỏi thành phần dự bị, được tân trang và nhập biên chế trở lại tại Trân Châu Cảng vào ngày [[6 tháng 4]], [[1963]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó rời Trân Châu Cảng vào ngày [[24 tháng 6]], đi đến San Francisco vào ngày [[1 tháng 7]], nơi nó đón lên tàu sĩ quan và thủy thủ người Brazil để tiến hành huấn luyện. Khi hoàn tất vào ngày [[7 tháng 9]], chiếc tàu ngầm được cho xuất biên chế và chuyển giao cho Brazil, và hoạt động cùng [[Hải quân Brazil]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Rio Grande do Sul&amp;#039;&amp;#039; (S-11)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, đặt theo tên tiểu bang [[Rio Grande do Sul]] của Brazil.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ, và trên danh nghĩa được hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 9]], [[1972]];&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; tuy nhiên nó được bán trở lại cho Brazil với giá 55.000 [[USD]] vào ngày [[12 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Con tàu sau cùng bị bán để tháo dỡ vào ngày [[6 tháng 1]], [[1974]] và tháo dỡ trong năm [[1975]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sand Lance&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm được mười tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 37.368 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=19 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United States Navy Presidential Unit Citation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=5|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 5 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sand Lance I (SS-381) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sand-lance-i.html | access-date=22 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Sand Lance (SS-381)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08381.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-381 Sand Lance] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20230501034155/http://www.navsource.org/archives/08/08381.htm |date=2023-05-01 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Brazil}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sand Lance (SS-381)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Brazil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố quân ta bắn quân mình trong Thế chiến thứ hai]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>