<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sarda_%28SS-488%29</id>
	<title>USS Sarda (SS-488) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sarda_%28SS-488%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sarda_(SS-488)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:34:17Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sarda_(SS-488)&amp;diff=7872094&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.6433440</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sarda_(SS-488)&amp;diff=7872094&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-13T06:58:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.6433440&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= Sarda (AGSS-488).jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; (AGSS-488) vào khoảng năm 1962&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country=Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United States|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; (SS-488)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá ngừ Đại Tây Dương]] (&amp;#039;&amp;#039;Sarda sarda&amp;#039;&amp;#039;)&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=285-304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 4]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 8]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà [[James J. Heffernan]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[19 tháng 4]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 6]], [[1964]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 6]], [[1964]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship status = &lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[14 tháng 5]], [[1965]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}} &lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= &lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Tench (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=B280282&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=280–282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2429|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] [[Fairbanks Morse 38 8-1/8|38D 8-1/8]] 10-xylanh&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] tốc độ chậm dẫn động trực tiếp &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|hp|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|hp|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|16000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= * 48 giờ ở tốc độ {{convert|2|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày tuần tra&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 10 sĩ quan, 71 thủy thủ &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 28 quả ngư lôi {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 2 × [[súng máy]] [[M2 Browning|.50 cal (12,7 mm)]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; (SS-488)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một{{sclass|Tench|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Chi (sinh học)|chi]] [[cá câu thể thao]] &amp;#039;&amp;#039;[[Sarda]]&amp;#039;&amp;#039;, một chi cá Ngừ ở vùng trung tâm, tây nam và tây Thái Bình Dương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Hoàn tất quá trễ để có thể hoạt động trong Thế Chiến II, &amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] chủ yếu trong vai trò huấn luyện và thử nghiệm. Nó được cho xuất biên chế đồng thời xóa đăng bạ vào năm [[1964]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1965]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|Tench (lớp tàu ngầm)}}&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; là sự cải tiến tiếp theo của các lớp [[tàu ngầm hạm đội]] {{sclass|Balao|tàu ngầm|5}} và {{sclass|Gato|tàu ngầm|5}}, vốn đã chứng minh thành công trong hoạt động chống [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Lớp tàu này, tích lũy những kinh nghiệm trong giai đoạn đầu của cuộc xung đột, là lớp tàu ngầm cuối cùng được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong chiến tranh.{{sfnp|Gardiner|Chesneau|pp=146–147}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} và [[mớn nước]] tối đa {{convert|17|ft|m|abbr=on}}, có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} khi lặn. Chúng trang bị bốn [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] 38D8-⅛ 10-xy lanh chuyển động đối xứng, dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho hai [[động cơ điện]], đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} cho phép di chuyển với tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} khi nổi. Khi hoạt động ngầm dưới nước, chúng được cung cấp điện từ hai dàn [[ắc-quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell để vận hành hai [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] lõi kép tốc độ chậm, có công suất {{convert|2740|shp|abbr=on}} và đạt tốc độ tối đa {{convert|8,75|kn|km/h|abbr=on}}. Tầm xa hoạt động là {{convert|16000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày; tuy nhiên khả năng hoạt động ngầm bị giới hạn bởi dung lượng điện ắc-quy, sẽ cạn trong 48 giờ khi di chuyển với tốc độ {{convert|2|kn|km/h|abbr=on}}. Chiếc tàu ngầm mang theo tiếp liệu đủ cho mười sĩ quan và 71 thủy thủ trong 75 ngày.&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;{{sfn|Friedman|1995|pp=261–263, 305–311}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía đuôi tàu, và mang theo tổng cộng 28 quả [[ngư lôi]]. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 5 inch/25 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].{{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine|Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[12 tháng 4]], [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 8]], [[1945]], được đỡ đầu bởi bà Heffernan, phu nhân [[Hạ viện Hoa Kỳ|Dân biểu]] [[James J. Heffernan]] của tiểu bang [[New York (tiểu bang)|New York]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Sarda (SS-488) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sarda.html | access-date=29 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Sarda (SS-488) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08488.htm | website=NavSource.org | access-date=29 December 2024 | archive-date=2025-02-20 | archive-url=https://web.archive.org/web/20250220030543/http://www.navsource.org/archives/08/08488.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Irex (SS-482) Sarda (SS-488) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/5912.html | website=uboat.net | access-date=29 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do Thế Chiến II đã kết thúc vào giữa [[tháng 8]], [[1945]], chỉ một tuần trước khi được hạ thủy, &amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; rõ ràng không còn cần thiết cho cuộc chiến tranh, và Hải quân Hoa Kỳ đứng trước câu hỏi nên tiếp tục hoàn thiện hay tháo dỡ con tàu. Trong giai đoạn này, chiếc tàu ngầm được trang bị một [[cấu trúc thượng tầng]] rất lớn đủ để chứa những thiết bị thử nghiệm.Cuối cùng con tàu cũng hoàn tất và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[19 tháng 4]], [[1946]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[Chester W. Nimitz, Jr.]]. &amp;lt;ref group=&amp;quot;Ghi chú&amp;quot;&amp;gt;Trung tá [[Chester W. Nimitz, Jr.]] là con trai của [[Đô đốc]] [[Chester W. Nimitz]], Tổng tư lệnh [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] trong giai đoạn Thế Chiến II.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1946 – 1959 ===&lt;br /&gt;
Sau khi nhập biên chế, &amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy tại khu vực [[biển Caribe]], rồi quay trở lên phía Bắc để hoạt động thử nghiệm từ Căn cứ Tàu ngầm Hải quân tại [[New London, Connecticut|New London]], [[Connecticut]]. Sau đó nó gia nhập Đội tàu ngầm 22 trực thuộc Hải đội Tàu ngầm 2, và trong bốn năm tiếp theo đã phục vụ thử nghiệm thiết bị mới cho Phòng thí nghiệm Âm thanh Dưới nước tại [[Fort Trumbull]], New London, cũng như đánh giá các quy trình vận hành mới. Đến mùa Thu năm [[1949]], nó được điều sang Đội tàu ngầm 21, và chuyển sang vai trò huấn luyện trong suốt [[Thập niên 1950]]. Ngoài hoạt động huấn luyện, chiếc tàu ngầm còn tham gia thực hành rải [[thủy lôi]], huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], tập trận hạm đội. Thỉnh thoảng nó tham gia các cuộc tập trận trong khuôn khổ Khối [[NATO]] và tập trận phối hợp giữa hải quân Hoa Kỳ và [[Canada]] tại vùng biển [[Bắc Đại Tây Dương]]. Từ [[tháng 1]] đến [[tháng 6]], [[1957]], chiếc tàu ngầm hoạt động nghiên cứu cho [[Văn phòng Thủy văn Hoa Kỳ]] tại các vùng biển Caribe và [[Nam Mỹ]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1960 – 1964 ===&lt;br /&gt;
Vào đầu [[thập niên 1960]], &amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động huấn luyện, nhưng dành nhiều thời gian hơn cho việc phục vụ huấn luyện các đơn vị chống ngầm trong khuôn khổ các cuộc tập trận. Vào mùa Đông năm [[1960]], nó hoạt động cùng 92 hạm tàu nổi và 14 liên đội không lực tham gia cuộc tập trận hàng năm tại vùng biển Caribe. Sang mùa Đông năm [[1962]], chiếc tàu ngầm lại đi đến và ở lại vùng biển Caribe một thời gian lâu dài, phục vụ cho việc huấn luyện của [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] cũng như thử nghiệm và đánh giá kiểu [[ngư lôi]] dò âm. Đến mùa Đông năm [[1963]], nó được phái sang khu vực [[Địa Trung Hải]] để hoạt động cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]], và khi quay trở về New London vào cuối [[tháng 5]], con tàu tiếp tục vai trò của một tàu huấn luyện.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 4]], [[1964]], &amp;#039;&amp;#039;Sarda&amp;#039;&amp;#039; được xem là dư thừa so với nhu cầu của Hải quân Hoa Kỳ. Nó ở lại căn cứ New London trong [[tháng 5]] để chuẩn bị ngừng hoạt động, rồi được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 6]], [[1964]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu cuối cùng bị bán cho hãng North American Smelting Co. tại [[Wilmington, Delaware]] để tháo dỡ vào [[tháng 3]], [[1965]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|group=&amp;quot;Ghi chú&amp;quot;}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sarda (SS-488) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sarda.html | access-date=29 December 2024}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=Westport, Connecticut | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | url=https://archive.org/details/silentvictoryus00blai | date=1975 | publisher= Lippincott | location=Philadelphia | isbn=0-397-00753-1}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Since 1945: An Illustrated Design History | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1994| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-260-9}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Gardiner | first1=Robert | last2=Chesneau | first2=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-83170-303-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08488.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-488 ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20250220030543/http://www.navsource.org/archives/08/08488.htm |date=2025-02-20 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Tench}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sarda (SS-488)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Tench]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1945]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>