<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Savo_Island_%28CVE-78%29</id>
	<title>USS Savo Island (CVE-78) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Savo_Island_%28CVE-78%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Savo_Island_(CVE-78)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T16:33:21Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Savo_Island_(CVE-78)&amp;diff=6631887&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Savo_Island_(CVE-78)&amp;diff=6631887&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T08:46:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: Savo Island CVE-78.jpg|300px|USS Savo Island]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; (CVE-78) trên đường đi, [[tháng 5]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; (CVE-78)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[đảo Savo]], [[quần đảo Solomon]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[27 tháng 9]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[22 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô Margaret Taffinder&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[3 tháng 2]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[12 tháng 12]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 9]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]];&lt;br /&gt;
| 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[29 tháng 2]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; (CVE-78)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt nhằm ghi nhớ [[Trận chiến đảo Savo|trận hải chiến]] ngoài khơi [[đảo Savo]] thuộc [[quần đảo Solomon]] vào ngày [[9 tháng 8]] năm [[1942]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1960]]. &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
Nguyên được dự định là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kaita Bay&amp;#039;&amp;#039; (AVG-78)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, con tàu được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ACV-78&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[20 tháng 8]] năm [[1942]], rồi thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-78&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1943]], trước khi được đặt lườn tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]] vào ngày [[27 tháng 9]] năm [[1943]]. Nó được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[6 tháng 11]] năm [[1943]] trước khi được hạ thủy vào ngày [[22 tháng 12]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi cô Margaret Taffinder; và được nhập biên chế vào ngày [[3 tháng 2]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] C. E. Eckstrom.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi chạy thử máy tại vùng biển ngoài khơi [[San Diego]], &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; thực hiện hai chuyến đi khứ hồi vận chuyển máy bay đến khu vực Tây Nam Thái Bình Dương từ ngày [[15 tháng 3]] đến ngày [[2 tháng 7]] năm [[1944]]. Liên đội không lực phối thuộc được đón lên tàu vào ngày [[6 tháng 7]], và sau khi được huấn luyện tại San Diego và [[Trân Châu Cảng]], con tàu trình diện để phục vụ cùng [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] tại Trân Châu Cảng vào ngày [[4 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ tác chiến đầu tiên của &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039;là hỗ trợ trên không cho cuộc tấn công để bộ lên đảo [[Peleliu]] thuộc [[Palau|quần đảo Palau]]. Từ ngày [[11 tháng 9|11]] đến ngày [[30 tháng 9]], nó hoạt động cùng một đội tàu sân bay hộ tống gần hòn đảo, khi máy bay của nó tiến hành bắn phá chuẩn bị rồi trực tiếp hỗ trợ lực lượng trên bờ, cũng như các phi vụ tuần tra. Đến ngày [[3 tháng 10]], nó trình diện để phục vụ cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại [[đảo Manus]], rồi lên đường vào ngày [[12 tháng 10]] trong thành phần hộ tống cho đội bắn phá và hỗ trợ, bao gồm các [[thiết giáp hạm]] và [[tàu tuần dương]], thuộc lực lượng đặc nhiệm tấn công lên [[Leyte (đảo)|Leyte]] thuộc [[Philippines]]. Đến nơi vào ngày [[18 tháng 10]], máy bay của nó tiến hành các phi vụ tuần tra và bắn phá các mục tiêu được chỉ định sẵn, rồi chuyển sang nhiệm vụ hỗ trợ mặt đất khi lực lượng đổ bộ lên bờ vào ngày [[20 tháng 10]], tiếp tục nhiệm vụ này trong những ngày tiếp theo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sáng ngày [[25 tháng 10]], Đơn vị Đặc nhiệm 77.4.3 (được biết dưới tên gọi vô tuyến &amp;quot;Taffy 3&amp;quot;) đang ở khoảng {{convert|20|mi|km|abbr=on}} về phía Bắc ngoài khơi đảo [[Samar (đảo)|Samar]], đã báo cáo về sự xuất hiện một lực lượng tàu nổi đối phương hùng mạnh. Đây chính là Lực lượng Trung tâm, bao gồm bốn thiết giáp hạm, sáu tàu tuần dương hạng nặng, hai tàu tuần dương hạng nhẹ và 11 tàu khu trục, trong số ba gọng kìm mà [[Hạm đội Liên hợp Nhật Bản]] tung ra để nhằm ngăn chặn cuộc đổ bộ của Hoa Kỳ lên Philippines. Trong khi “Taffy 3” vất vả chống đỡ cuộc tấn công của lực lượng đối phương có ưu thế vượt trội, &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039;, trong thành phần Đơn vị Đặc nhiệm 77.4.2 (“Taffy 2”), đã tung mọi máy bay nó sẵn có để trợ giúp, tấn công các tàu chiến dưới quyền [[Phó đô đốc]] [[Takeo Kurita]] bằng mọi vũ khi sẵn có như [[ngư lôi]], bom mảnh thông thường và thậm chí với [[mìn sâu]] chống tàu ngầm. Họ đã góp phần vào việc đẩy lui Lực lượng Trung tâm cứu “Taffy 3” khỏi tai họa bị tiêu diệt toàn bộ. Xế trưa hôm đó, lực lượng Hoa Kỳ chịu đựng những cuộc không kích nặng nề, lần đầu tiên đối mặt với những cuộc tấn công cảm tử [[Kamikaze]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục ở lại ngoài khơi Leyte cho đến ngày [[30 tháng 10]], khi nó lên đường quay về [[quần đảo Admiralty]]. Nó rời Manus vào ngày [[19 tháng 11]], và từ ngày [[22 tháng 11|22]] đến ngày [[27 tháng 11]] đã hoạt động cùng hai tàu sân bay hộ tống khác trong vai trò tuần tra và bảo vệ tuyến đường vận tải đi đến [[vịnh Leyte]]. Sau khi được tiếp liệu tại [[Kossol Passage]] thuộc quần đảo Palau, nó lên đường vào ngày [[10 tháng 12]] tham gia chiến dịch đổ bộ thứ ba, cuộc tấn công lên [[Mindanao]]. Một lần nữa nó bảo vệ cho đội bắn phá trên đường tiếp cận, rồi hỗ trợ trực tiếp tại bãi đổ bộ cho đến khi được máy bay [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] thay phiên vào ngày [[15 tháng 12]]. Mối đe dọa của một cuộc tấn công bởi lực lượng tàu nổi đối phương đã trì hoãn nó khởi hành cho đến ngày [[17 tháng 12]], khi nó lên đường đi Manus.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; đã tiến hành những hoạt động tương tự trong chiến dịch đổ bộ lên [[vịnh Lingayen]] bắt đầu từ ngày [[1 tháng 1]] năm [[1945]]. Trên đường đi đến mục tiêu, tàu sân bay hộ tống {{USS|Ommaney Bay|CVE-79|3}} bị máy bay Kamikaze tấn công tự sát đánh chìm vào ngày [[4 tháng 1]], và một chiếc khác nhắm đến &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; vào ngày hôm sau nhưng bị đánh đuổi. Sau cuộc đổ bộ, đội của &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục đi về phía Tây Mindanao từ ngày [[17 tháng 1|17]] đến ngày [[29 tháng 1]] để phòng thủ đối phó các cuộc không kích của đối phương. Sau khi hỗ trợ cho cuộc đổ bộ gần [[vịnh Subic]] vào các ngày [[29 tháng 1|29]] và [[30 tháng 1]], nó rút lui về Ulithi để sửa chữa và thay thế máy bay cho liên đội không quân phối thuộc. Sau một giai đoạn sửa chữa và huấn luyện phi công mới, chiếc tàu sân bay khởi hành từ Leyte cùng lực lượng tấn công [[Okinawa]], bảo vệ trên không cho chặng đường đi đến mục tiêu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cùng hai tàu sân bay hộ tống khác, &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; hỗ trợ cho cuộc tấn công chiếm đóng [[Kerama Retto]] vào ngày [[26 tháng 3]], nơi sẽ trở thành căn cứ tiếp liệu chủ yếu cho lực lượng hải quân ngoài khơi Okinawa. Sang ngày hôm sau, máy bay của nó tham gia vào việc bắn phá Okinawa, cũng như thực hiện các phi vụ tuần tra phòng không và chống tàu ngầm. Từ ngày [[7 tháng 4|7]] đến ngày [[16 tháng 4]], nó hỗ trợ trên không cho một đội tiếp liệu đi đến phía Đông Okinawa, rồi quay trở lại các nhiệm vụ hỗ trợ cuộc tấn công tại Okinawa. Nó tung ra đợt tấn công vào ngày [[27 tháng 4]] nhằm vô hiệu hóa [[Sakishima Gunto]], một căn cứ nằm ở khoảng giữa Okinawa và [[Đài Loan]], và đến ngày [[29 tháng 4]], con tàu lên đường quay trở về San Diego để đại tu.&lt;br /&gt;
[[Tập tin:CVE-78 Savo Island.jpg|thumb|300px|USS &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; (CVE-78) chất đầy máy bay, không rõ thời gian và địa điểm]]&lt;br /&gt;
Vào ngày [[11 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu một chuyến đi vận chuyển máy bay từ San Diego đến Trân Châu Cảng, rồi quay trở lại [[Alameda, California]]. Đến ngày [[6 tháng 8]], nó khởi hành đi nhận nhiệm vụ tại khu vực [[quần đảo Aleut]], như đến nơi vào đúng lúc [[Nhật Bản đầu hàng]] kết thúc cuộc xung đột. Nó lên đường vào ngày [[31 tháng 8]] cùng một lực lượng sáu tàu sân bay hộ tống để hỗ trợ cho hoạt động chiếm đóng tại khu vực phía Bắc [[Honshū]] và [[Hokkaidō]], Nhật Bản. Con tàu quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[25 tháng 9]], rồi được điều động tham gia [[Chiến dịch Magic Carpet (Thế Chiến II)|Chiến dịch Magic Carpet]] để đưa quân nhân quay trở về nhà. Nó đón binh lính thuộc lực lượng chiếm đóng tại San Francisco để đưa sang Viễn Đông, rồi thực hiện ba chuyến đi hồi hương cựu chiến binh đến [[Guam]], Trân Châu Cảng và Okinawa. Hoàn tất chuyến đi cuối cùng tại [[Seattle]], [[Washington]] vào ngày [[14 tháng 1]] năm [[1946]], nó chuyển sang vùng bờ Đông, đi đến [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[16 tháng 3]] để chuẩn bị ngừng hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[12 tháng 12]] năm [[1946]] và được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương neo đậu tại Boston. Vẫn đang trong thành phần dự bị, nó được xếp lại lớp thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVHE-78&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1955]], rồi thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AKV-28&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[7 tháng 5]] năm [[1959]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 9]] năm [[1959]], và bị bán vào ngày [[29 tháng 2]] năm [[1960]] cho hãng Comarket, Inc. để tháo dỡ. Con tàu được tháo dỡ tại [[Hong Kong]] trong [[tháng 6]] năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: &lt;br /&gt;
* {{chú thích web|title=&amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039;|work=Dictionary of American Naval Fighting Ships|url=http://www.history.navy.mil/danfs/s7/savo_island.htm|access-date=ngày 5 tháng 7 năm 2007}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web|title=USS &amp;#039;&amp;#039;Savo Island&amp;#039;&amp;#039; (CVE-78) (later CVHE-78 and AKV-28)|work=Escort Carrier Photo Archive|url=http://www.navsource.org/archives/03/078.htm|access-date=ngày 5 tháng 7 năm 2007|archive-date=2015-03-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20150310131419/http://www.navsource.org/archives/03/078.htm|url-status=dead}}&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Savo Island (CVE-78)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Savo Island (CVE-78)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>