<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Scorpion_%28SS-278%29</id>
	<title>USS Scorpion (SS-278) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Scorpion_%28SS-278%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Scorpion_(SS-278)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:42:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Scorpion_(SS-278)&amp;diff=7729571&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Scorpion_(SS-278)&amp;diff=7729571&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T07:40:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Scorpion]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= Scorpion_SS-278_stern_view.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; (SS-278) ngoài khơi Xưởng hải quân Portsmouth, Kittery, Maine, khoảng cuối năm 1942 đến đầu năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1944}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[bọ cạp]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[20 tháng 3]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[20 tháng 7]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Elizabeth T. Monagle&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[1 tháng 10]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Có thể đắm do trúng [[thủy lôi]] tại [[Hoàng Hải]] sau ngày [[5 tháng 1]], [[1944]]&amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 9-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
** nâng cấp lên [[hải pháo 4 inch/50 caliber|pháo 4 inch/50 caliber]] (tháng 5, 1943)&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; (SS-278)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ năm của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Scorpion|cái tên này]], theo tên loài [[bọ cạp]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng bốn chuyến tuần tra, đánh chìm bốn tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 18.316 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Con tàu có thể đã bị đắm do trúng [[thủy lôi]] trong chuyến tuần tra cuối cùng tại vùng biển [[Hoàng Hải]] sau ngày [[5 tháng 1]], [[1944]]. &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine|Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[20 tháng 3]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 7]], [[1942]], được đỡ đầu bởi bà Elizabeth T. Monagle, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 10]], [[1942]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] William Naylor Wylie.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Scorpion V (SS-278) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/scorpion-v.html | access-date=7 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Scorpion (SS-278) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08278.htm | website=NavSource.org | access-date=7 July 2022 | archive-date=2010-06-20 | archive-url=https://web.archive.org/web/20100620152139/http://www.navsource.org/archives/08/08278.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Scorpion (SS-278) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3024.html | website=uboat.net | access-date=7 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]] và phía Bắc khu vực [[New England]] trong [[tháng 1]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành từ Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào cuối [[tháng 2]], băng qua [[kênh đào Panama]] vào giữa [[tháng 3]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[24 tháng 3]]. Nó được tiếp tục cải biến, bao gồm việc trang bị [[máy đo nhiệt độ độ sâu]], một kỹ thuật tiên tiến giúp con tàu ẩn náu giữa các tầng nhiệt độ khác nhau và giảm thiểu khả năng bị phát hiện bởi [[sonar]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[5 tháng 4]] cho chuyến tuần tra đầu tiên ngoài khơi phía Đông bờ biển [[Honshū]], Nhật Bản, &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; đi đến ngoài khơi khu vực công nghiệp [[Hitachinaka, Ibaraki|Nakaminato]] vào ngày [[19 tháng 4]]. Nó trinh sát bờ biển và rải [[thủy lôi|mìn]] trước khi rút lui. Sang ngày hôm sau, nó đánh chìm chiếc [[pháo hạm]] cải biến &amp;#039;&amp;#039;Meiji Maru số 1&amp;#039;&amp;#039; (1.934 tấn), và đến 01 giờ 00 ngày [[21 tháng 4]] lại phá hủy một thuyền buồm bằng hải pháo. Vào đêm [[22 tháng 4]], nó tiếp tục phá hủy thêm ba thuyền buồm. Không tìm thấy mục tiêu phù hợp gần bờ, chiếc tàu ngầm hướng ra phía biển và bắt gặp bốn tàu buôn được một [[tàu khu trục]] hộ tống vào ngày [[27 tháng 4]]. Lúc 04 giờ 59 phút, nó phóng bốn [[ngư lôi]] vào mục tiêu lớn nhất và thêm hai quả vào một mục tiêu thứ hai, rồi lặn xuống để né tránh sự phản công bằng [[mìn sâu]] của chiếc tàu hộ tống. Nó đã đánh chìm được tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Yuzan Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.380 tấn).&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[28 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; nhận lệnh quay trở về căn cứ. Trên đường đi vào ngày hôm sau, nó đụng độ và dùng hải pháo bắn cháy một [[tàu tuần tra]] 100 tấn; rồi đến sáng ngày tiếp theo nó tấn công bằng hải pháo rồi bằng ngư lôi, đánh chìm tàu tuần tra &amp;#039;&amp;#039;Ebisu Maru số 5&amp;#039;&amp;#039; (600 tấn). Không lâu sau đó, máy bay đối phương xuất hiện và nó phải lặn khẩn cấp để né tránh mìn sâu mà đối phương ném xuống. Con tàu tiếp tục hành trình về nhà, đi ngang qua [[Midway]] để về đến Trân Châu Cảng vào ngày [[8 tháng 5]]. Trong khi được tiếp liệu, chiếc tàu ngầm cũng được nâng cấp, thay thế pháo [[hải pháo 3 inch/50 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}]]/50 caliber bằng kiểu [[hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}]]/50 caliber.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ hai từ ngày [[29 tháng 5]] đến ngày [[26 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Trân Châu Càng và được tiếp thêm nhiên liệu tại Midway vào ngày [[2 tháng 6]], và đi đến ngoài khơi đảo [[Takaralima]] thuộc [[quần đảo Tokara]] vào ngày [[21 tháng 6]]. Nó tuần tra tại khu vực này nhằm ngăn chặn tuyến đường hàng hải giữa [[Đài Loan]] và [[Nagasaki]]. Đến ngày [[28 tháng 6]], nó chuyển sang khu vực [[Hoàng Hải]], đi đến ngoài khơi [[bán đảo Sơn Đông]] vào ngày [[30 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phát hiện một đoàn năm tàu buôn được một tàu hộ tống bảo vệ vào ngày [[3 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; phóng một loạt ngư lôi về phía mục tiêu lúc 09 giờ 55 trước khi lặn xuống né tránh phản công, chạm đến đáy biển ở độ sâu {{convert|150|ft|m|adj=on}}. Hai quả mìn sâu đã phát nổ gần con tàu, và từ 10 giơ 02 phút đến 10 giờ 06 phút, lại có thêm năm quả mìn sâu được ném xuống lân cận; con tàu ẩn nấp dưới đáy biển tại độ sâu {{convert|174|ft|m|adj=on}}. Đến 10 giờ 12 phút, chiếc tàu ngầm di chuyển thay đổi hướng đi để rời khỏi khu vực nhằm né tránh các quả mìn. Cuộc săn đuổi kéo dài thêm hơn một giờ nữa, và cho đến khi nó trồi lên độ sâu [[kính tiềm vọng]] lúc 11 giờ 49 phút, đối thủ đã ở cách xa và đang rời khỏi khu vực. Tài liệu thu được sau chiến tranh cho thấy &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; đã đánh trúng năm quả, đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Anzan Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.890 tấn) và tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Kokuryu Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.112 tấn).&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do những hư hại phải hứng chịu từ những quả mìn sâu nổ gần tàu, &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; buộc phải lên đường quay trở về căn cứ. Nó quay ngược trở lại quần đảo Tokara, rồi bị máy bay đối phương ném bom ngoài khơi đảo [[Akusekijima]] trước khi đến được Midway, và về đến Trân Châu Cảng vào ngày [[26 tháng 7]]. Nó được sửa chữa và huấn luyện trước khi tiếp tục chuyến tuần tra tiếp theo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ==== &lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[13 tháng 10]] cho chuyến tuần tra thứ ba, &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; lại được tiếp thêm nhiên liệu tại Midway vào ngày [[17 tháng 10]] rồi hướng sang khu vực [[quần đảo Mariana]], nơi nó trinh sát các đảo Pagan và [[Agrihan]] trong các ngày [[25 tháng 10|25]] và [[26 tháng 10]], và đảo [[Farallon de Pajoras]] trong các ngày [[1 tháng 11|1]] và [[2 tháng 11]]. Nó va phải một dãi đá ngầm tại đây nhưng không bị hư hại nào đáng kể nên tiếp tục chuyến tuần tra. Nó có mặt ngoài khơi [[quần đảo Maug]] vào ngày [[3 tháng 11]], và chỉ hai ngày sau đó đã phát hiện một [[tàu tuần dương hạng nặng]] [[Mogami (lớp tàu tuần dương)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Mogami&amp;#039;&amp;#039;]]. Tuy nhiên các cơn mưa giông đã ngăn trở việc tiếp cận, và chiếc tàu ngầm từ bỏ việc truy đuổi bốn giờ sau đó. Con tàu quay trở lại Agrihan, và đến ngày [[8 tháng 11]] đã đuổi theo một tàu chở hàng. Mục tiêu nó nhắm đến hóa ra lại là một [[tàu Q]] ngụy trang như một tàu buôn; và do không thể ở vị trí thuận lợi để tấn công, chiếc tàu ngầm lại từ bỏ việc truy đuổi.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thời tiết xấu cũng ảnh hưởng đến hoạt động săn lùng của &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; cho đến ngày [[13 tháng 11]], khi nó phát hiện một tàu chở hàng và một [[tàu chở dầu]] được ba tàu hộ tống bảo vệ. Ngư lôi do chiếc tàu ngầm phóng ra đã gây hư hại cho tàu chở dầu &amp;#039;&amp;#039;Shiretoko&amp;#039;&amp;#039;, nhưng các tàu hộ tống cũng tích cực phản công bằng mìn sâu. Đến ngày [[14 tháng 11]], nó tuần tra ngoài khơi đảo [[Rota (đảo)|Rota]]; rồi sang ngày hôm sau lại tìm kiếm mục tiêu ngoài khơi [[Saipan]]. Trong suốt một tuần tiếp theo, nó tìm kiếm những mục tiêu tiềm năng dọc theo các tuyến hàng hải tại khu vực Mariana nhưng không có kết quả. Đến ngày [[22 tháng 11]], nó trông thấy một tàu vận tải được hai tàu khu trục và một [[tàu corvette]] hộ tống. Sau cuộc truy đuổi kéo dài 16 nhưng vẫn không thể đi đến vị trí tấn công thuận lợi, và sắp cạn nhiên liệu, nó từ bỏ cuộc săn đuổi để quay trở về căn cứ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[29 tháng 12]], [[1943]] cho chuyến tuần tra thứ tư, cũng là chuyến cuối cùng, được tiếp thêm nhiên liệu tại Midway và tiếp tục hành trình vào ngày [[3 tháng 1]], [[1944]] để hướng sang khu vực tuần tra phía Bắc [[biển Hoa Đông]] và tại Hoàng Hải. Vào sáng ngày [[5 tháng 1]], nó báo cáo một thủy thủ bị tai nạn gảy chân trong khi sắp xếp lại kho dự trữ tiếp liệu, và yêu cầu hẹn gặp tàu ngầm chị em {{USS|Herring|SS-233|3}} đang trên đường quay về căn cứ sau chuyến tuần tra và đang ở gần đó. &amp;#039;&amp;#039;Herring&amp;#039;&amp;#039; gặp &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; vào xế chiều hôm đó, khi nó cho biết trường hợp chấn thương đã được giải quyết, và biển động nên không thể thực hiện vận chuyển.&amp;lt;ref name=Uboat /&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; sau đó tiếp tục chuyến tuần tra rồi hoàn toàn mất liên lạc, và không hồi đáp một bức điện gửi cho nó và cho tàu ngầm chị em {{USS|Steelhead|SS-280|3}} vào ngày [[16 tháng 2]], cho biết họ đang ở gần nhau và tàu ngầm đối phương đang hoạt động tại khu vực lân cận.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; được chính thức công bố bị mất vào ngày [[6 tháng 3]], [[1944]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; và tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] sau đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phân tích những tài liệu thu được của [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]] sau chiến tranh cho thấy không có hoạt động chống tàu ngầm nào được tiến hành trong khu vực trong khoảng thời gian đó. Tuy nhiên có nhiều bãi [[thủy lôi]] đã được rải tại các lối ra vào Hoàng Hải, mặc dù ở mật độ mỏng và hiệu quả giảm dần theo thời gian; nhiều tàu ngầm khác đã qua lại khu vực mà không gặp sự cố gì và đã quay về căn cứ an toàn. Nhiều khả năng &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; đã trúng phải thủy lôi vừa mới rải và đã bị đánh chìm.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm bốn tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 18.316 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=3|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 3 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Scorpion V (SS-278) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/scorpion-v.html | access-date=7 July 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08278.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-278 Scorpion] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100620152139/http://www.navsource.org/archives/08/08278.htm |date=2010-06-20 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.oneternalpatrol.com/uss-scorpion-278.htm On Eternal Patrol: USS &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Scorpion (SS-278)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm bởi thủy lôi]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế chiến II tại Hoàng Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>