<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sea_Devil_%28SS-400%29</id>
	<title>USS Sea Devil (SS-400) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sea_Devil_%28SS-400%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sea_Devil_(SS-400)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T10:45:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sea_Devil_(SS-400)&amp;diff=7819927&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sea_Devil_(SS-400)&amp;diff=7819927&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T08:53:27Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Sea Devil]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Sea Devil (SS-400) entering Pearl Harbor in the 1940s.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; (SS-400) đang đi vào [[Trân Châu Cảng]], khoảng thập niên 1940&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Manta (chi cá đuối)|chi cá đuối Manta]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]] &amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[18 tháng 11]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[28 tháng 2]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Sherman K. Kennedy&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[24 tháng 5]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= * [[3 tháng 3]], [[1951]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[17 tháng 8]], [[1957]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[9 tháng 9]], [[1948]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[19 tháng 2]], [[1954]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[17 tháng 2]], [[1964]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-400&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[1 tháng 7]], [[1960]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 4]], [[1964]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu ngoài khơi Nam [[California]], [[24 tháng 11]], [[1964]] &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= &lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 10-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; (SS-400/AGSS-400)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu ngầm đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Sea Devil|cái tên này]], theo tên [[Manta (chi cá đuối)|chi cá đuối Manta]] (&amp;#039;&amp;#039;Manta birostria&amp;#039;&amp;#039;).&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện được năm chuyến tuần tra, đánh chìm bảy tàu Nhật Bản bao gồm một tàu ngầm với tổng tải trọng 29.519 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Sau khi xung đột chấm dứt nó được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-400&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến năm [[1964]]. Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi Nam [[California]] vào năm [[1964]]. &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=3 October 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine|Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[18 tháng 11]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 2]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Sherman K. Kennedy, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[24 tháng 5]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Ralph Emerson Styles.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Sea Devil I (SS-400) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sea-devil-ss-400.html | access-date=3 October 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Sea Devil (SS-400) (AGSS-400)| url=http://www.navsource.org/archives/08/08400.htm | website=NavSource.org | access-date=3 October 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Sea Devil (SS-400) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3113.html | website=uboat.net | access-date=3 October 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện ngoài khơi vùng biển [[New England]], &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London]] vào ngày [[11 tháng 7]], [[1944]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]] ngang qua [[kênh đào Panama]], và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[9 tháng 8]]. Gia nhập Đội tàu ngầm 281, nó tiếp tục được huấn luyện và chuẩn bị tại vùng biển [[Hawaii]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[3 tháng 9]] cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; đi đến vị trí cách {{convert|500|mi|km|-1}} ngoài khơi đảo [[Honshū]] vào ngày [[15 tháng 9]], nó tuần tra dọc tuyến hàng hải nối liền các cảng [[Yokohama]], [[Kobe]] và [[Osaka]]. Sang ngày hôm sau, nó bắt gặp qua [[radar]] một tàu ngầm đối phương lúc 04 giờ 32 phút, và phóng một loạt bốn quả [[ngư lôi]] tấn công lúc 05 giờ 45 phút ở khoảng cách {{convert|1800|yd|m|abbr=on}}. Hai quả ngư lôi trúng đích đã khiến tàu ngầm vận tải [[I-364 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-364&amp;#039;&amp;#039;]] (1.463 tấn) đắm tại vị trí {{convert|250|nmi|km|abbr=on}} về phía Đông [[bán đảo Bōsō]], tại tọa độ {{coord|34|30|N|145|23|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | url=https://www.history.navy.mil/research/library/online-reading-room/title-list-alphabetically/j/japanese-naval-merchant-shipping-losses-wwii.html | date=February 1947 | access-date=16 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | title=IJN Submarine I-364: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/I-364.htm | publisher=combinedfleet.com | date=2014 | access-date=16 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong thời gian còn lại của chuyến tuần tra, chiếc tàu ngầm phải chịu đựng thời tiết xấu, và đã tấn công một số mục tiêu nhỏ nhưng không có kết quả. Nó quay về căn cứ [[Majuro]] vào giữa [[tháng 10]] và kết thúc chuyến tuần tra.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[19 tháng 11]] cho chuyến tuần tra thứ hai, &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; hướng sang khu vực [[quần đảo Ryūkyū]], và đến cuối [[tháng 11]] đã đi vào [[biển Hoa Đông]] và hướng về phía bờ biển [[Kyūshū]]. Đến sáng sớm ngày [[2 tháng 12]], nó phát hiện một đoàn tàu vận tải qua radar, và phóng một loạt bốn quả ngư lôi tấn công lúc 04 giờ 14 phút, nhưng tất cả đều bị trượt. Nó phóng thêm hai quả ngư lôi mười phút sau, đó nhắm vào một tàu lớn ở khoảng cách {{convert|600|yd|m|-2}}, cả hai đều trúng đích đã khiến chiếc tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;[[Hawaii Maru]]&amp;#039;&amp;#039; (9.467 tấn) đắm chỉ ba phút sau đó tại vị trí về phía Tây [[đảo Yakushima]], tại tọa độ {{coord|30|24|N|128|17|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Hawaii&amp;gt;{{chú thích web | last=Hackett | first=Bob | title=IJA Transport HAWAII MARU: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/Hawaii_t.htm | publisher=combinedfleet.com | date=2014 | access-date=16 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=CD66&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Cundall | first2=Peter | title=IJN Escort CD-66: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/CD-66_t.htm | publisher=combinedfleet.com | date=2016 | access-date=16 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; toàn bộ 1.843 binh lính thuộc Sư đoàn 23 Lục quân cùng với 60 hành khách, 83 pháo thủ và 148 thành viên thủy thủ đoàn trên tàu đều thiệt mạng, bao gồm [[Cầu thủ giao bóng (bóng chày)|tay ném bóng chày]] huyền thoại [[Sawamura Eiji]]. Đến 04 giờ 29 phút, &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; phóng tiếp bốn quả ngư lôi phía đuôi tàu nhắm vào một tàu chở khách lớn ở khoảng cách {{convert|1300|yd|m|-2}}, khiến chiếc &amp;#039;&amp;#039;Akikawa Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.859 tấn) đắm tại cùng vị trí trên;&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Hawaii/&amp;gt;&amp;lt;ref name=CD66/&amp;gt; 249 binh lính, 7 pháo thủ cùng 18 thủy thủ đã tử trận cùng con tàu. Chiếc tàu ngầm lặn xuống độ sâu để né tránh, khi các tàu hộ tống thả 12 quả [[mìn sâu]] tấn công và rà quét khu vực suốt 40 phút sau đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp tục tuần tra dọc các tuyến hàng hải dẫn đến Kyūshū. Vào chiều tối ngày [[8 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; phát hiện qua radar bốn mục tiêu đang chạy zig-zag hướng đến [[Nagasaki, Nagasaki|Nagasaki]], nên di chuyển hết tốc độ để tiếp cận, và xác định mục tiêu là một [[thiết giáp hạm]] hay một [[tàu sân bay]] được hai [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] và bốn [[tàu khu trục]] hộ tống. Đến 00 giờ 27 phút ngày [[9 tháng 12]], nó phóng một loạt bốn quả ngư lôi, và ghi nhận hai tiếng nổ lớn, nhưng không thể xác định kết quả. Tài liệu thu được từ phía Nhật Bản sau chiến tranh cho biết trong đêm đó tàu sân bay [[Junyō (tàu sân bay Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Junyō&amp;#039;&amp;#039;]] đã trúng hai quả ngư lôi không rõ nguồn gốc, trong khi các tàu ngầm {{USS|Plaice|SS-390|3}} và {{USS|Redfish|SS-395|3}} có mặt trong khu vực đã cùng tham gia tấn công.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Tully | first1=Anthony P. | last2=Casse | first2=Gilbert | title=IJN Junyo: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/junyo.htm | publisher=combinedfleet.com | date=2013 | access-date=13 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; sau đó di chuyển xuống phía Nam để tuần tra ngoài khơi [[Okinawa]], trước khi kết thúc chuyến tuần tra vào ngày [[29 tháng 12]], và quay trở về [[Midway]] và Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[7 tháng 2]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Saipan]] thuộc [[quần đảo Mariana]] để huấn luyện [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|chiến thuật tấn công phối hợp]] (&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;). Nó lên đường vào ngày [[27 tháng 2]], để cùng các tàu ngầm {{USS|Tench|SS-417|3}}, {{USS|Guardfish|SS-217|3}} và {{USS|Balao|SS-285|3}} tuần tra trong khu vực [[Hoàng Hải]]. Nó tách ra vào ngày [[3 tháng 3]] để tuần tra độc lập trên các tuyến hàng hải giữa [[Trung Quốc]], [[Mãn Châu]] và chính quốc Nhật Bản. Trong gầm một tháng nó chỉ bắt gặp những mục tiêu nhỏ không có giá trị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[2 tháng 4]], trong hoàn cảnh sương mù và tầm nhìn kém dưới {{convert|1000|yd|m|-3}}, &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; phát hiện qua radar lúc 07 giờ 10 phút một đoàn bốn tàu buôn và ba tàu hộ tống. Đến 09 giờ 15 phút, nó lần lượt phóng bốn loạt với tổng cộng 10 quả ngư lôi nhắm vào ba tàu buôn và một tàu hộ tống, bảy quả đã trúng đích trong vòng ba phút. Chiếc tàu ngầm tách ra xa để nạp lại ngư lôi, rồi đến 10 giờ 00 quay lại tấn công và gây hư hại cho một tàu hộ tống. &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;Taijo Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.866 tấn), bảy pháo thủ cùng 39 thủy thủ tử trận; &amp;#039;&amp;#039;Edogawa Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.972 tấn), toàn bộ 48 thành viên thủy thủ đoàn đều tử trận; và &amp;#039;&amp;#039;Nisshin Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.179 tấn), chín pháo thủ cùng 39 thủy thủ tử trận; tất cả đều tại tọa độ {{coord|34|02|N|124|00|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=CD118&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Cundall | first2=Peter | title=IJN Escort CD-118: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/CD-118_t.htm | publisher=combinedfleet.com | date=2009 | access-date=16 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó cũng gây hư hại cho một tàu buôn thứ tư và ít nhất một trong các tàu hộ tống. Nó vớt được bốn người sống sót nhưng một người đã qua đời ngay sau đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục tuần tra trong khu vực Hoàng Hải thêm ba ngày trước khi lên đường quay trở về Midway. Tuy nhiên vào ngày hôm sau, nó được lệnh quay lại tuần tra khu vực phía Nam [[Kyūshū]], và đến ngày [[8 tháng 4]] được lệnh áp sát [[Okinawa]] để tìm kiếm bốn phi công [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] từ tàu sân bay {{USS|Essex|CV-9|3}} bị bắn rơi. Nó tìm được ba người ở vị trí cách {{convert|200|mi|km|-1|abbr=on}} về phía Đông Bắc Okinawa trước nữa đêm ngày [[8 tháng 4]]. Nó quay trở về Saipan vào ngày [[13 tháng 4]], và kết thúc chuyến tuần tra tại Midway vào ngày [[20 tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Đi đến Saipan vào ngày [[28 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; khởi hành hai ngày sau đó trong thành phần &amp;quot;Bầy sói&amp;quot; bao gồm các tàu ngầm {{USS|Ronquil|SS-396|3}} và {{USS|Paddle|SS-263|3}}. Nó đi vào biển Hoa Đông qua eo biển Colnett vào ngày [[6 tháng 6]], và tiếp tục tiến vào khu vực Hoàng Hải, băng qua các đảo phía Tây Nam [[bán đảo Triều Tiên]] để tuần tra giữa [[bán đảo Sơn Đông]] và Triều Tiên từ ngày [[8 tháng 6]]. Vào xế trưa ngày [[14 tháng 6]], một tàu chở hàng có hai tàu hộ tống kèm hai bên bị phát hiện qua [[kính tiềm vọng]]. Nó lặn xuống và cơ động vào vị trí tấn công; rồi đến 14 giờ 40 phút đã phóng bốn quả ngư lôi tấn công, với hai quả trúng đích. Tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Wakamiyasan Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.211 tấn) bị đánh chìm tại tọa độ {{coord|37|35|N|123|30|E|display=inline}};&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=CD118/&amp;gt; 15 thủy thủ, 18 pháo thủ cùng 109 hành khách đã thiệt mạng cùng con tàu. Các tàu hộ tống đã phản công với mìn sâu, trong đó năm quả rơi khá gần chiếc tàu ngầm, buộc nó phải lặn sâu để lẩn tránh.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào sáng ngày [[21 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; tấn công bằng hải pháo ba [[tàu đánh cá]] đang từ Sơn Đông đi sang Triều Tiên, đánh chìm một chiếc và bắn cháy một chiếc khác; nó cứu vớt ba người sống sót. Sau đó nó trinh sát hình ảnh [[đảo Jeju]] vào ngày [[27 tháng 6]], rồi chuyển sang nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu hai ngày sau đó. Vào chiều tối ngày [[30 tháng 6]], nó giải cứu một đội bay [[thủy phi cơ]] [[Martin PBM Mariner|PBM Mariner]], và tiếp theo là một phi công [[Republic P-47 Thunderbolt|P-47 Thunderbolt]] [[Không quân Hoa Kỳ|Không lực]]. Chiếc tàu ngầm tiếp tục nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu tại phía Bắc Ryūkyū và phía Nam Kyūshū cho đến ngày [[10 tháng 7]], khi nó lên đường quay trở về căn cứ tại [[Guam]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Sau khi được bổ sung hệ thống [[LORAN]] (LOng RAnge Navigation: Định vị vô tuyến tầm xa), &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[9 tháng 8]] cho chuyến tuần tra cuối cùng trong chiến tranh. Nó băng qua quần đảo Ryūkyū ở phía Nam đảo [[Akusekijima]] vào ngày [[14 tháng 8]], chỉ một ngày trước khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Trong hai tuần tiếp theo, nó tiếp tục tuần tra trong khu vực, tìm kiếm và phá hủy những quả [[thủy lôi]] trôi nổi. Nó được lệnh đi đến Guam vào ngày [[28 tháng 8]], nhưng lại chuyển hướng đi đến [[vịnh Subic]], [[Philippines]], đến nơi vào ngày [[3 tháng 9]], cùng bảy tàu ngầm khác hình thành nên Hải đội Tàu ngầm 5. Trong những tháng tiếp theo, nó thực hành huấn luyện và hoán chuyển nhân sự cho đến ngày [[1 tháng 12]], khi nó lên đường quay trở về [[San Francisco]], [[California]] để đại tu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 – 1948 ===&lt;br /&gt;
Hoàn thành công việc trong xưởng tàu, &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; đi đến cảng nhà mới Trân Châu Càng vào ngày [[23 tháng 4]], [[1946]]. Nó lên đường ba ngày sau đó để đi sang Viễn Đông, đi đến vịnh Subic vào ngày [[16 tháng 5]], và đến [[Thanh Đảo]], Trung Quốc vào ngày [[23 tháng 5]]. Tại đây nó tham gia huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cho Lực lượng Đặc nhiệm 71, rồi đi đến [[Thượng Hải]] vào ngày [[5 tháng 7]], nơi nó khởi hành quay trở về Trân Châu Cảng, đến nơi vào ngày [[26 tháng 7]]. Nó tiếp tục hoạt động thường lệ tại vùng biển Hawaii trước khi được đại tu tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] từ [[tháng 5]] đến [[tháng 10]], [[1947]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất, &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Trân Châu Cảng, rồi lên đường vào ngày [[27 tháng 10]] cho một chuyến đi khác sang Viễn Đông. Con tàu tiến hành tuần tra chiến tranh mô phỏng và phục vụ huấn luyện chống tàu ngầm cho các đơn vị khác trước khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[8 tháng 1]], [[1948]]. Đi đến Xưởng hải quân Mare Island để chuẩn bị ngừng hoạt động, nó được cho xuất biên chế vào ngày [[10 tháng 9]], [[1948]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]] tại Mare Island.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên ===&lt;br /&gt;
Hai tháng sau khi cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] nổ ra vào [[tháng 6]], [[1950]], &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; được huy động để phục vụ trở lại, được tái biên chế vào ngày [[2 tháng 3]], [[1951]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và gia nhập Đội tàu ngầm 71 trực thuộc Hải đội Tàu ngầm 7. Nó hoạt động tại khu vực Hawaii trong suốt mùa Hè, rồi đến [[tháng 9]] đã đi về vùng bờ Tây để phục vụ huấn luyện chống tàu ngầm cho Không đoàn Hạm đội 4 tại khu vực [[Puget Sound]]. Nó quay trở lại Hawaii vào giữa [[tháng 11]], và có đợt đại tu tại [[Xưởng hải quân Trân Châu Cảng]] từ [[tháng 4]] đến giữa [[tháng 6]], [[1952]]. Chiếc tàu ngầm lại có một lượt phục vụ tại khu vực Tây Thái Bình Dương từ cuối [[tháng 9]], đi đến [[Yokosuka]], Nhật Bản vào ngày [[7 tháng 10]], nơi nó phục vụ cùng Lực lượng Đặc nhiệm 96 trong huấn luyện chống tàu ngầm và hỗ trợ cho hoạt động của lực lượng [[Liên Hiệp Quốc]]. Nó được phái đi tuần tra vào cuối [[tháng 1]], [[1953]], rồi quay trở về Yokosuka trước khi lên đường vào ngày [[3 tháng 3]] để quay trở về Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[30 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; đi đến Puget Sound để một lần nữa phục vụ huấn luyện chống tàu ngầm cho Không đoàn Hạm đội 4, rồi lên đường đi San Francisco vào ngày [[20 tháng 8]], để chuẩn bị ngừng hoạt động. Con tàu được đưa về thành phần dự bị vào ngày[[28 tháng 8]], rồi được cho xuất biên chế vào ngày [[19 tháng 2]], [[1954]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1957 – 1964 ===&lt;br /&gt;
Được cho tái biên chế trở lại vào ngày [[17 tháng 8]], [[1957]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Hải đội Tàu ngầm 5 tại [[San Diego]], California. Nó hoạt động huấn luyện ngoài khơi bờ biển phía Nam California và tại khu vực Puget Sound trước khi có lượt phục vụ cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại khu vực Tây Thái Bình Dương từ [[tháng 11]], [[1958]] đến [[tháng 4]], [[1959]]. Nó được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-400&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[1 tháng 7]], [[1960]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Chiếc tàu ngầm sau đó chủ yếu hoạt động huấn luyện ngoài khơi vùng bờ Tây, và có hai lượt biệt phái sang hoạt động tại khu vực Tây Thái Bình Dương từ [[tháng 2]] đến [[tháng 8]], [[1961]] và từ [[tháng 6]] đến [[tháng 12]], [[1963]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; ngừng hoạt động lần sau cùng vào năm [[1964]]. Nó xuất biên chế vào ngày [[17 tháng 2]], [[1964]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; rồi rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 4]], [[1964]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Cuối cùng con tàu bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi Nam California vào ngày [[24 tháng 11]], [[1964]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sea Devil&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm bảy tàu Nhật Bản bao gồm một tàu ngầm với tổng tải trọng 29.519 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=3 October 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=5|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 5 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sea Devil I (SS-400) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sea-devil-ss-400.html | access-date=3 October 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08400.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-400 Sea Devil]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sea Devil (SS-400)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1964]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố quân ta bắn quân mình trong Thế chiến thứ hai]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>