<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sederstrom_%28DE-31%29</id>
	<title>USS Sederstrom (DE-31) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sederstrom_%28DE-31%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sederstrom_(DE-31)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T16:38:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sederstrom_(DE-31)&amp;diff=7571077&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sederstrom_(DE-31)&amp;diff=7571077&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T08:56:51Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Sederstrom (DE-31) and USS Fleming (DE-32) fitting out at the Mare Island Naval Shipyard on 7 July 1943.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Các tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; (DE-31) và USS &amp;#039;&amp;#039;Fleming&amp;#039;&amp;#039; (DE-32) đang được trang bị tại Xưởng hải quân Mare Island, ngày 7 tháng 7, 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; (DE-31)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Delmore Sederstrom&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Mare Island]], [[Vallejo]], [[California]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[24 tháng 12]], [[1942]] như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Gilette&amp;#039;&amp;#039; (BDE-31)&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[15 tháng 6]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Thomas D. O&amp;#039;Dea&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[11 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[15 tháng 11]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[28 tháng 11]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[24 tháng 11]], [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan;&lt;br /&gt;
 * 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 9 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (9×1);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K3;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; (DE-31)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] Delmore Sederstrom (1916-1941), sĩ quan quân nhu phối thuộc cùng [[thiết giáp hạm]] {{USS|Oklahoma|BB-37}} và đã mất tích khi bị đánh chìm trong vụ [[tấn công Trân Châu Cảng]] ngày [[7 tháng 12]], [[1941]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sederstrom (DE-31) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sederstrom.html | access-date = ngày 31 tháng 1 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế vào ngày [[15 tháng 11]], [[1945]] và xóa đăng bạ vào ngày [[28 tháng 11]], [[1945]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[24 tháng 11]], [[1947]]. &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Gilette&amp;#039;&amp;#039; (BDE-31)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | url=https://www.navsource.org/archives/06/031.htm | title=USS Sederstrom (DE-31) | website=NavSource.org | access-date=ngày 31 tháng 1 năm 2021 | archive-date=2021-02-07 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210207013948/http://www.navsource.org/archives/06/031.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], ở [[Vallejo]], [[California]] vào ngày [[24 tháng 12]], [[1942]]. Tuy nhiên Hải quân Hoa Kỳ quyết định giữ lại con tàu vào ngày [[4 tháng 6]], [[1943]], và nó được hạ thủy vào ngày [[15 tháng 6]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Thomas D. O&amp;#039;Dea. Con tàu được đổi tên thành vào ngày [[30 tháng 7]], [[1943]], và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[11 tháng 9]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Lyman M. King, Jr.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy ngoài khơi [[San Diego, California]], &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; được phân về Đội hộ tống 31, và bắt đầu hộ tống một đoàn tàu vận tải đi sang khu vực quần đảo [[Hawaii]]. Đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[1 tháng 12]], [[1943]], nó tiếp tục huấn luyện thực hành và hộ tống việc đi lại giữa các đảo cho đến ngày [[24 tháng 12]]. Trong thành phần Đơn vị Đặc nhiệm 16.25.9, nó lên đường hướng sang [[quần đảo Gilbert]], nhưng được chuyển hướng ba ngày sau đó đến [[Funafuti]], nơi nó hộ tống một tàu chở hàng AK và một tàu đổ bộ [[Landing Craft, Tank]] (LCT) chuyển giao hàng hóa đến nhiều đảo khác nhau thuộc nhóm [[quần đảo Ellice]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Vào giữa [[tháng 1]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Samoa thuộc Mỹ]], rồi tiếp tục đi sang [[đảo Wallis]] để hộ tống một đoàn tàu buôn đi đến quần đảo Gilbert. Đi đến [[quần đảo Makin|Makin]] vào ngày [[4 tháng 2]], nó lại lên đường ngay ngày hôm sau để đi đến khu vực [[quần đảo Marshall]]. Từ ngày [[7 tháng 2|7]] đến ngày [[25 tháng 2]], nó hoạt động tuần tra chống tàu ngầm tại lối ra vào vũng biển [[Kwajalein]], rồi hộ tống cho tàu vận chuyển {{SS|Prince Georges}} quay trở lại khu vực Gilbert và [[Hawaii]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về đến Trân Châu Cảng vào ngày [[10 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; lại cùng một đoàn tàu vận tải lên đường vào ngày [[25 tháng 3]] để hướng sang [[Majuro]]. Trong [[tháng 4]], nó làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại khu vực Marshall, rồi quay trở về Trân Châu Cảng vào [[tháng 5]]. Đến ngày [[29 tháng 5]], nó hộ tống cho đoàn tàu đưa lực lượng tăng viện sang tham gia cuộc đổ bộ lên [[Saipan]] thuộc [[quần đảo Mariana]]. Đi đến ngoài khơi Saipan vào ngày [[16 tháng 6]], con tàu hoạt động tuần tra về phía Tây hòn đảo cho đến khi [[Trận chiến biển Philippine]] chấm dứt. Vào ngày [[20 tháng 6]], binh lính đổ bộ lên địa điểm về phía Nam [[Chalan Kanoa]] tại Saipan, và hai ngày sau đó con tàu lên đường hộ tống các tàu đổ bộ [[Landing Ship, Tank|LST]] và [[Landing Craft Infantry|LCI]] quay trở lại [[Eniwetok]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại ngoài khơi Saipan vào ngày [[16 tháng 7]], hoạt động tuần tra và hộ tống trong một tuần lễ tiếp theo. Nó chuyển đến [[Tinian]] vào ngày [[24 tháng 7]] để hỗ trợ cho hoạt động đổ bộ và đổ quân tại đây, rồi quay trở lại Saipan vào ngày [[29 tháng 7]]. Con tàu tiếp tục đi đến Eniwetok để phục vụ canh phòng máy bay cho [[tàu sân bay]] {{USS|Midway|CVE-63|3}}, rồi quay trở lại khu vực Mariana vào ngày [[10 tháng 8]] để phục vụ cùng đội tuần tra và hộ tống tại [[Guam]] trong một thời gian ngắn. Con tàu cũng đảm trách vai trò [[soái hạm]] cho Tư lệnh Đội hộ tống 31 cho đến ngày [[22 tháng 8]], khi nó rời khu vực Mariana để quay trở về Trân Châu Cảng, và được sửa chữa trong ụ tàu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
Quay trở lại nhiệm vụ hộ tống vận tải vào ngày [[8 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; bảo vệ cho một đoàn tàu đi từ Trân Châu Cảng đến [[Ulithi]]. Trong giai đoạn từ [[tháng 11]], [[1944]] đến [[tháng 2]], [[1945]], nó hộ tống cho tàu bè đi lại tại khu vực giữa Eniwetok và Ulithi, rồi đi đến khu vực Mariana vào đến cuối [[tháng 2]]. Sang [[tháng 3]], nó hộ tống các đoàn tàu chuyển lực lượng tăng viện và tiếp liệu đến [[Iwo Jima]], rồi tiếp tục tuần tra ngoài khơi hòn đảo từ ngày [[5 tháng 3|5]] đến ngày [[11 tháng 3]]. Nó gia nhập cùng Đội đặc nhiệm 51.29.19 vào ngày [[12 tháng 3]] để quay trở về Ulithi, nơi tập trung lực lượng cho chiến dịch đổ bộ tiếp theo lên [[Okinawa]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[21 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; rời khu vực Tây [[quần đảo Caroline]] để hướng sang khu vực [[quần đảo Ryūkyū]] trong thành phần bảo vệ các [[tàu sân bay hộ tống]], và đi đến ngoài khơi mũi cực Nam Okinawa vào xế trưa ngày [[24 tháng 3]]. Trong ba tuần lễ tiếp theo, nó phục vụ canh phòng máy bay cho các tàu sân bay hộ tống khi chúng không kích hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên [[Kerama Retto]], rồi lên chính đảo Okinawa. Tuy nhiên, vào giữa [[tháng 4]], sự kháng cự của lực lượng Nhật Bản, đặc biệt là kiểu tấn công [[Kamikaze]] tự sát, đã làm hao hụt số [[tàu khu trục]] làm nhiệm vụ [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] và [[chiến tranh phòng không|phòng không]] tại các bãi đổ bộ, nên các tàu hộ tống khu trục như &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; được điều động thay thế. Vào ngày [[22 tháng 4]], một máy bay Kamikaze đối phương đã chọn con tàu làm mục tiêu, tuy nhiên hỏa lực phòng không đã kịp thời bắn trúng khiến chiếc máy bay đâm xuống nước chỉ cách con tàu {{convert|10|ft|m|abbr=on}} bên mạn phải mũi tàu. Một cơn mưa xăng và mảnh vỡ bao phủ phần mũi tàu và cầu tàu, nhưng không gây thiệt hại gì đáng kể; một thành viên thủy thủ đoàn bị rơi khỏi tàu trong cuộc tấn công cũng được nhanh chóng vớt lên.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào đầu [[tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Arkansas|BB-33|3}} rút lui khỏi khu vực chiến sự, rồi đến phiên bản thân nó rời khu vực quần đảo Ryūkyū vào ngày [[18 tháng 5]], hộ tống cho [[tàu chỉ huy đổ bộ]] {{USS|Eldorado|AGC-11|3}} đi đến Guam vào ngày [[22 tháng 5]]. Từ đây nó tiếp tục đi sang khu vực Tây Caroline để hộ tống cho Đoàn tàu UOK-27 đi sang Okinawa. Từ ngày [[24 tháng 6]] đến ngày [[4 tháng 7]], nó tuần tra ngoài khơi khu vực neo đậu [[Hagushi]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[5 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Sederstrom&amp;#039;&amp;#039; lên đường quay trở về Hoa Kỳ để được đại tu. Nó về đến khu vực [[Puget Sound]] vào ngày [[26 tháng 7]], được chất dỡ đại dược và đi vào xưởng tàu của hãng [[Todd Shipyard]] tại [[Seattle, Washington]] để sửa chữa. Tuy nhiên chiến tranh chấm dứt vào ngày [[15 tháng 8]] khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]], trước khi việc sửa chữa hoàn tất. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[15 tháng 11]], [[1945]]; và tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[28 tháng 11]], [[1945]]. Nó bị bán cho hãng A.G. Schoonmaker Co., Inc. tại [[thành phố New York]] vào ngày [[24 tháng 11]], [[1947]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=5|type=service-star|ribbon= Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=4 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 5 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title= Sederstrom (DE-31) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sederstrom.html | access-date = ngày 31 tháng 1 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/031|USS Sederstrom}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sederstrom (DE-31)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>