<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sennet_%28SS-408%29</id>
	<title>USS Sennet (SS-408) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sennet_%28SS-408%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sennet_(SS-408)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:21:56Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sennet_(SS-408)&amp;diff=7820478&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sennet_(SS-408)&amp;diff=7820478&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:01:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= Sennet1946.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; (SS-408) tại [[Bắc Băng Dương]] trong [[Chiến dịch Highjump]], năm 1946&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1968}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; (SS-408)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá nhồng phương bắc]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]] &amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[8 tháng 3]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[6 tháng 6]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Roscoe W. Downs&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[22 tháng 8]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[2 tháng 12]], [[1968]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[2 tháng 12]], [[1968]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[15 tháng 6]], [[1973]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 10-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; (SS-408)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài [[cá nhồng phương bắc]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong giai đoạn cuối của Thế Chiến II, thực hiện được bốn chuyến tuần tra, đánh chìm bảy tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 17.726 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Sau khi xung đột chấm dứt, nó tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến năm [[1968]]. Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1973]]. &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=3 October 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;B280&amp;quot;/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine|Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[8 tháng 3]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[6 tháng 6]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Roscoe W. Downs, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[22 tháng 8]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] George Egbert Porter Jr.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Sennet (SS-408) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sennet.html | access-date=14 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Sennet (SS-408) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08408.htm | website=NavSource.org | access-date=14 February 2024 | archive-date=2024-02-20 | archive-url=https://web.archive.org/web/20240220014242/http://www.navsource.org/archives/08/08408.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Sennet (SS-408) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3141.html | website=uboat.net | access-date=14 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc trang bị vào ngày [[18 tháng 9]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]] và [[Newport, Rhode Island]] cho đến ngày [[22 tháng 10]], rồi lên đường vào ngày [[11 tháng 11]] để đi sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó băng qua [[kênh đào Panama]] và tiếp tục huấn luyện ngoài khơi [[Balboa, Panama|Balboa]], [[Panama]] cho đến ngày [[29 tháng 11]] trước khi tiếp tục hành trình, đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[16 tháng 12]]. Tại đây vũ khí trên boong được tăng cường lên tổng cộng hai [[hải pháo 5 inch/25 caliber]], hai pháo phỏng không [[Bofors 40mm]] và ba súng máy [[Browning M2]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[5 tháng 1]], [[1945]] cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực phía Bắc [[quần đảo Ogasawara|quần đảo Bonin]] cho đến ngày [[28 tháng 1]]. Nó đã tấn công một [[tàu chở dầu]] lớn được ba tàu hộ tống bảo vệ vào ngày [[21 tháng 1]] nhưng không có kết quả. Sang tuần lễ tiếp theo nó đánh chìm một tàu tuần tra 500 tấn và gây hư hại cho một chiếc khác.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Sau khi được tái trang bị tại [[Saipan]] từ ngày [[31 tháng 1]] đến ngày [[7 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; lên đường cho chuyến tuần tra thứ hai ngoài khơi phía Nam đảo [[Honshū]], [[Nhật Bản]]. Vào ngày [[13 tháng 2]], nó phối hợp cùng các tàu ngầm {{USS|Haddock|SS-231|3}} và {{USS|Lagarto|SS-371|3}} đánh chìm hai tàu tuần tra 300 tấn bằng hải pháo. Ba ngày sau đó, nó tấn công [[tàu rải mìn]] &amp;#039;&amp;#039;Nariu&amp;#039;&amp;#039; bằng một loạt [[ngư lôi]] từ các ống phóng phía đuôi, rồi lặn xuống độ sâu {{convert|200|ft|sigfig=1}} để né tránh phản công từ tàu hộ tống và máy bay tuần tra đối phương. Hai quả ngư lôi trúng đích đã khiến &amp;#039;&amp;#039;Nariu&amp;#039;&amp;#039; (720 tấn) đắm tại tọa độ {{coord|32|10|N|135|54|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | url=https://www.history.navy.mil/research/library/online-reading-room/title-list-alphabetically/j/japanese-naval-merchant-shipping-losses-wwii.html | date=February 1947 | access-date=23 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Seekrieg 1945, Februari | url=https://www.wlb-stuttgart.de/seekrieg/45-02.htm | work=Württembergische Landesbibliothek Stuttgart | access-date=23 February 2024 | language=de}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về căn cứ tại [[Apra Harbor]], [[Guam]] vào ngày [[9 tháng 3]], nơi nó được bảo trì cặp bên mạn [[tàu tiếp liệu tàu ngầm]] {{USS|Apollo|AS-25|3}} cho đến ngày [[2 tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[3 tháng 4]] đến ngày [[16 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại khu vực ngoài khơi Honshū. Vào ngày [[16 tháng 4]], đang khi di chuyển trên mặt nước, nó hai lần bị các tàu tuần tra đối phương phóng ngư lôi tấn công nhưng né tránh được. Ba ngày sau đó, nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Hagane Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.901 tấn) tại tọa độ {{coord|33|35|N|135|23|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=April&amp;gt;{{chú thích web | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Seekrieg 1945, April | url=https://www.wlb-stuttgart.de/seekrieg/45-04.htm | work=Württembergische Landesbibliothek Stuttgart | access-date=23 February 2024 | language=de}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến ngày [[22 tháng 4]], mọi nỗ lực nhằm cứu vớt một phi công [[North American P-51 Mustang|P-51 Mustang]] bị bắn rơi gần tàu đã thất bại khi anh ta bị dòng nước cuốn đi mất tích.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang ngày [[28 tháng 4]], ngoài khơi [[eo biển Kii]], &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; tấn công một [[tàu rải cáp]] với hai quả [[ngư lôi Mark 18]] vận hành bằng điện; cả hai quả đều trúng đích lúc 07 giờ 32 phút nhưng &amp;#039;&amp;#039;Hatshima&amp;#039;&amp;#039; (1.564 tấn) chưa chìm ngay. &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; tấn công thêm hai đợt nữa với bốn quả [[ngư lôi Mark 14]] nhưng đều bị trượt, còn &amp;#039;&amp;#039;Hatshima&amp;#039;&amp;#039; chỉ đắm hơn một giờ sau đó tại tọa độ {{coord|33|55|N|136|18|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=April/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | url=http://www.combinedfleet.com/Hashima2_t.htm | title=IJN Cable/Minelayer HASHIMA: Tabular Record of Movement | publisher=combinedfleet.com | year=2011 | access-date=23 February 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đợt phản công của các tàu tuần tra không có hiệu quả. Vào ngày [[1 tháng 5]], chiếc tàu ngầm tìm cách tấn công một {{sclass|Asashio|tàu khu trục}} với loạt năm quả ngư lôi Mark 14, nhưng đối phương đã cơ động né tránh được. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về căn cứ Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Chuyến tuần tra cuối cùng trong chiến tranh nhưng thành công nhất của &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; diễn ra từ ngày [[1 tháng 7]] đến ngày [[9 tháng 8]] trong vùng [[biển Nhật Bản]]. Vào ngày [[28 tháng 7]], nó đã lần lượt đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Unkai Maru số 15&amp;#039;&amp;#039; (1.208 tấn) tại tọa độ {{coord|39|53|N|139|43|E|display=inline}}, tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Hagikawa Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.995 tấn) tại tọa độ {{coord|40|17|N|139|50|E|display=inline}}, và [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Hakuei Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.863 tấn) tại tọa độ {{coord|39|53|N|139|43|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Juli&amp;gt;{{chú thích web | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Seekrieg 1945, Juli | url=https://www.wlb-stuttgart.de/seekrieg/45-07.htm | work=Württembergische Landesbibliothek Stuttgart | access-date=23 February 2024 | language=de}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai ngày sau đó, nó còn đánh chìm thêm tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Yuzan Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.039 tấn) tại tọa độ {{coord|42|36|N|139|48|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Losses/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Juli/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 – 1954 ===&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh kết thúc, &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; được điều về [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] và hoạt động từ cảng nhà tại [[Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London]]. Sang [[tháng 6]], [[1946]], nó được điều động sang Hải đội Tàu ngầm 6 đặt căn cứ tại [[Balboa, Panama|Balboa]], [[Panama]]. Từ ngày [[10 tháng 12]], [[1946]] đến ngày [[13 tháng 3]], [[1947]], con tàu tham gia [[Chiến dịch Highjump]], chuyến thám hiểm [[Nam Cực]] thứ ba của [[Chuẩn đô đốc]] [[Richard E. Byrd]], nơi nó lần đầu tiên sử dụng [[sonar]] dưới lớp băng, đặt nền tảng cho hoạt động tàu ngầm tại các vùng cực.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến năm [[1949]], &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; lại được điều về căn cứ [[Key West]], [[Florida]] để hoạt động cùng Hải đội Tàu ngầm 12, nơi nó hoạt động huấn luyện và thực hành [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại khu vực Key West và tại [[vịnh Guantánamo, Cuba]]. Tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] vào năm [[1951]], con tàu được trang bị [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]] trong khuôn khổ [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn#Chương trình Ống hơi Hạm đội|Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn]] (GUPPY), giúp cải thiện đáng kể tốc độ lặn dưới nước và tầm xa hoạt động.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1954 – 1973 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[4 tháng 11]], [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; rời Key West cho lượt phục vụ đầu tiên cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại [[Địa Trung Hải]]. Khi quay trở về vào ngày [[30 tháng 1]], [[1955]], nó tiếp tục hoạt động huấn luyện tại chỗ và tập trận hạm đội. Vào ngày [[1 tháng 8]], [[1959]], con tàu được điều động sang Hải đội Tàu ngầm 4 và đặt căn cứ tại [[Charleston,South Carolina]], nơi nó hoạt động cùng Hạm đội Đai Tây Dương trong suốt chín năm tiếp theo dọc vùng bờ Đông, vùng [[biển Caribe]] và khu vực [[Đai Tây Dương]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 11]], [[1968]], &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; được xem là không còn phù hợp để tiếp tục phục vụ. Nó được cho xuất biên chế&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; đồng thời tên rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[2 tháng 12]], [[1968]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu sau cùng bị bán cho hãng Southern Scrap Material Co. Ltd. tại [[New Orleans]], [[Louisiana]] để tháo dỡ vào ngày [[18 tháng 5]], [[1973]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn[[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm bảy tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 17.726 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=3 October 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Antarctica Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 4 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Nam Cực]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sennet (SS-408) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sennet.html | access-date=14 February 2024}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08408.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-408 ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20240220014242/http://www.navsource.org/archives/08/08408.htm |date=2024-02-20 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.sennet.org/ USS &amp;#039;&amp;#039;Sennet&amp;#039;&amp;#039; website]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sennet (SS-408)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>