<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shannon_%28DM-25%29</id>
	<title>USS Shannon (DM-25) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shannon_%28DM-25%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shannon_(DM-25)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:55:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shannon_(DM-25)&amp;diff=7158330&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shannon_(DM-25)&amp;diff=7158330&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:02:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=[[Tập tin:USS Shannon (DM-25) c1954.jpg|300px|Shannon]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; (DM-25), khoảng năm 1954&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1955}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; (DM-25)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Harold D. Shannon]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bath Iron Works]], [[Bath, Maine]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[14 tháng 2]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[24 tháng 6]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[8 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[24 tháng 10]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| DM-25, [[19 tháng 7]] năm [[1944]];&lt;br /&gt;
| MMD-25, [[14 tháng 8]] năm [[1968]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 11]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị bán để tháo dỡ, [[tháng 5]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Robert H. Smith (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Robert H. Smith&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|2200|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|18|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[General Electric]] hay [[Westinghouse Electric Corporation (1886)|Westinghouse]]&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi [[Babcock &amp;amp; Wilcox]] hay [[Foster Wheeler]];&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|34|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4600|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on }}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = {{convert|740|LT|MT}} dầu&lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 363&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 nòng đôi (3×2);&lt;br /&gt;
| 12 × pháo phòng không [[40 mm Bofors]] (2×4, 2×2);&amp;lt;ref name=Silverstone&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1965|p=212}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 11 × pháo phòng không [[20 mm Oerlikon]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]];&lt;br /&gt;
| 4 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]];&lt;br /&gt;
| 80 × [[thủy lôi]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; (DD-737/DM-25/MMD-25)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục|tàu khu trục rải mìn]] [[Robert H. Smith (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Robert H. Smith&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Con tàu được đặt theo tên [[Đại tá]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] [[Harold D. Shannon]] (1892-1943), người tham gia [[trận Belleau Wood]] trong Thế Chiến I, rồi chỉ huy công cuộc phòng thủ đảo [[Midway]] trong [[Trận Midway]] và được tặng thưởng [[Huân chương Phục vụ Dũng cảm Hải quân]]. Nó đã hoạt động cho đến hết chiến tranh, và tiếp tục phục vụ cho đến khi được cho xuất biên chế năm [[1955]], rút đăng bạ năm [[1970]] và tháo dỡ năm [[1973]]. &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Thế Chiến II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; nguyên được đặt lườn như tàu khu trục DD-737 vào ngày [[14 tháng 2]] năm [[1944]] tại xưởng tàu của hãng [[Bath Iron Works]] ở [[Bath, Maine]], và được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 6]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Harold D. Shannon, vợ góa Đại tá Shannon. Nó được xếp lại lớp như một tàu khu trục rải mìn với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DM-25&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[19 tháng 7]] năm [[1944]] trước khi nhập biên chế vào ngày [[8 tháng 9]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] E. L. Foster.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Đi sang Thái Bình Dương ===&lt;br /&gt;
Hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực ngoài khơi [[Bermuda]] vào cuối [[tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; nhận nhiệm vụ hộ tống cho đoàn tàu GUS-54 trước khi tiếp tục đi đến [[Norfolk, Virginia]]. Sau khi được bảo trì trong xưởng tàu, nó khởi hành vào ngày [[21 tháng 11]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]]. Trên đường đi vào ngày [[25 tháng 11]], nó giải cứu hai người thuộc đội bay một [[thủy phi cơ]] trinh sát của [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Tuscaloosa|CA-37|3}} bị rơi trên biển. Nó băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[27 tháng 11]], và tiếp tục hành trình lần lượt đi đến [[California]] và [[Hawaii]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trận Iwo Jima ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[27 tháng 1]], [[1945]], trong vai trò [[soái hạm]] của Đội tàu rải mìn 7, vốn còn bao gồm các tàu chị em {{USS|Thomas E. Fraser|DM-24|3}} và {{USS|Harry F. Bauer|DM-26|3}}, và là một đơn vị thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 51, &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Trân Châu Cảng]] để đi [[Iwo Jima]] ngang qua [[Eniwetok]] và [[Saipan]]. Đi đến mục tiêu vào ngày [[19 tháng 2]], nó hoạt động tuần tra chống tàu ngầm trong khi binh lính [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] [[Trận Iwo Jima|tấn công đổ bộ]] lên hòn đảo này. Đến xế trưa, nó chuyển sang nhiệm vụ hỗ trợ hỏa lực cho cuộc chiến trên bộ, và trong năm ngày tiếp theo đã luân phiên giữa các nhiệm vụ này trước khi quay trở lại Saipan hộ tống các tàu vận tải chuyển lực lượng tiếp viện và hàng tiếp liệu đến hòn đảo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Iwo Jima vào ngày [[3 tháng 3]], tiếp tục nhiệm vụ bắn pháo sáng ban đêm, bắn pháo quấy rối và bắn hỏa lực theo yêu cầu hỗ trợ cho [[Sư đoàn 4 Thủy quân Lục chiến (Hoa Kỳ)|Sư đoàn 4 Thủy quân Lục chiến]] thêm năm ngày nữa. Nó lên đường đi [[Ulithi]] vào ngày [[8 tháng 3]], để rồi lại rời khu vực [[quần đảo Caroline]] vào ngày [[19 tháng 3]] để hướng đến [[Okinawa]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trận Okinawa ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Shannon (DM-25) underway in Ulithi Atoll, circa in March 1945 (80-G-K-3816).jpg|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; cùng lực lượng đặc nhiệm đang được tập trung chuẩn bị cho trận Okinawa, khoảng tháng 3, 1945. Có thể tại Ulithi.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; đi đến ngoài khơi [[Kerama Retto]], một nhóm đảo về phía Tây Okinawa, vào ngày [[25 tháng 3]], nơi nó bảo vệ cho hoạt động của các [[tàu quét mìn]] và các đội phá hoại dưới nước (UDT) để dọn đường cho cuộc đổ bộ lên Okinawa. Vào Ngày D [[1 tháng 4]], khi binh lính đổ bộ lên bãi biển [[Hagushi]], con tàu tuần tra về phía Đông Kerama Retto; rồi nó di chuyển đến bờ biển phía Nam Okinawa để bảo vệ cho cuộc đổ bộ nghi binh tại đây. Nó tiếp tục vai trò hộ tống bảo vệ cho đến ngày [[4 tháng 4]], khi nó hộ tống các tàu vận tải rỗng rút lui về tuyến sau. Nó quay trở lại khu vực Okinawa vào ngày [[15 tháng 4]], tiếp nối nhiệm vụ tuần tra bảo vệ, rồi đến ngày [[21 tháng 4]] đã tiến hành tuần tra chống xâm nhập tại khu vực Đông Nam Okinawa, luân phiên nhiệm vụ này với vai trò cột mốc [[radar]] canh phòng cho đến giữa [[tháng 6]]. Trong giai đoạn này nó cũng bảo vệ cho hoạt động của các tàu quét mìn tại khu vực [[Torishima (quần đảo Izu)|Tori Shima]] vào ngày [[11 tháng 5]], và khu vực Iheya Shima từ ngày [[30 tháng 5]] đến ngày [[3 tháng 6]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ giữa [[tháng 6]] đến cuối [[tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; tháp tùng các đơn vị quét mìn trong các hoạt động quét [[thủy lôi]] tiếp theo tại khu vực lân cận Okinawa và trong [[biển Hoa Đông]]. Sang đầu [[tháng 8]], nó được bảo trì tại [[vịnh Buckner]], Okinawa trước khi tiếp tục hoạt động cùng các tàu quét mìn từ ngày [[12 tháng 8]], cho đến khi [[Nhật Bản đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Biển Hoàng Hải và Nhật Bản ===&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh kết thúc tại Thái Bình Dương, &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; cùng các đơn vị quét mìn di chuyển đến vùng biển [[Hoàng Hải]] để rà quét các bãi thủy lôi ngoài khơi [[Triều Tiên]]. Nó lên đường đi Nhật Bản vào ngày [[7 tháng 9]], nơi nó tiếp tục hỗ trợ những hoạt động quét mìn các tuyến luồng ra vào các cảng Nhật Bản cho đến [[tháng 11]], khi nó lên đường quay trở về Hoa Kỳ. Sau các chặng dừng tại [[quần đảo Hawaii]] và vùng bờ Tây, nó tiếp tục băng qua [[kênh đào Panama]] để gia nhập [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Đi đến [[vịnh Chesapeake]] vào [[tháng 4]], [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; hoạt động với biên chế rút gọn dưới quyền Tư lệnh Khu trục Đại Tây Dương và Tư lệnh Tàu ngầm Đại Tây Dương cho đến [[tháng 6]], khi nó được điều đến [[Charleston, South Carolina]] để hoạt động cùng Đội rải mìn 2. Vào mùa Hè năm [[1947]], nó tháp tùng [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Palau|CVE-122|3}} cho một chuyến viếng thăm thiện chí đến [[Liberia]]. Sau khi được bảo trì, con tàu bị bỏ không tại Charleston từ [[ tháng 11]], [[1947]] đến [[ tháng 8]], [[1948]], rồi hoạt động trở lại cùng Lực lượng Rải mìn Hạm đội Đại Tây Dương trong bảy năm tiếp theo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn này, &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; tham gia nhiều cuộc thực tập và tập trận cùng hạm đội, tiến hành những chuyến đi thực tập cho học viên sĩ quan, và đã một lần được bố trí sang [[Địa Trung Hải]] từ [[tháng 9]], [[1950]] đến [[tháng 1]], [[1951]]. Được cho ngừng hoạt động vào năm [[1955]], nó gia nhập Đội Charleston, Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương từ ngày [[7 tháng 7]], và chính thức xuất biên chế vào ngày [[24 tháng 10]], [[1955]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi trong thành phần dự bị, &amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp như một tàu rải mìn nhanh với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;MMD-25&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[14 tháng 8]], [[1968]], nhưng tiếp tục bị bỏ không cho đến khi tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 11]], [[1970]]. Con tàu sau đó được bán cho hãng Boston Metals Company tại [[Baltimore, Maryland]], và bắt đầu được tháo dỡ từ [[tháng 5]], [[1973]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shannon&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Thế Chiến II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie_c7t4 | publisher=[[Naval Institute Press]] | year=2004 | location=Annapolis | isbn=9781557504425 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784  | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone | first=Paul H | title=U.S. Warships of World War II | publisher=Ian Allan | year=1965 | isbn=0-87021-773-9 }}&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Shannon (DM-25) | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/shannon-ii.html | accessdate = ngày 9 tháng 10 năm 2019}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/11/0825.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191028042052/http://www.navsource.org/archives/11/0825.htm |date=2019-10-28 }} at navsource.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Robert H. Smith}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Shannon (DM-25)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Robert H. Smith]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>